Đèn Chống Cháy Nổ MPE - Đủ Hồ Sơ Thầu, CO/CQ Và Kiểm Định
Đèn chống cháy nổ là bộ đèn có vỏ kín và kết cấu ngăn tia lửa lọt ra môi trường bên ngoài, dùng ở nơi có hơi xăng dầu, khí gas, bụi hữu cơ hoặc hóa chất dễ cháy; đèn chiếu sáng thông thường không thay thế được. Hoàng Phát Lighting phân phối 2 mã MPE dòng LE-120 khổ 1m2: LE-120T và LE-120V, cùng công suất 40W cho 4.000 lumen đạt 100 lm/W - mức cao trong nhóm đèn chống nổ vốn thường chỉ 70 tới 85 lm/W. Nhiệt độ màu 2800 tới 3200K, chỉ số hoàn màu Ra 80, dải điện áp 175 tới 265V, thân 1.200 x 90 x 75mm, giá 2.798.600 đồng.
Hai mã đèn chống nổ MPE cùng 40W, cùng 4.000 lumen, cùng khổ 1m2, cùng giá 2.798.600 đồng. Khác nhau đúng một chữ cái cuối mã: LE-120T và LE-120V. Với nhóm hàng đi vào khu vực có khí cháy, chọn nhầm hậu tố không phải chuyện thẩm mỹ - nên phải hỏi rõ trước khi đặt. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng đèn chống cháy nổ MPE kèm CO/CQ và hóa đơn VAT.
Hai mã LE-120 và thông số chung
Đèn chống cháy nổ là bộ đèn có vỏ kín và kết cấu ngăn tia lửa lọt ra môi trường bên ngoài, dùng ở nơi có hơi xăng dầu, khí gas, bụi hữu cơ hoặc hóa chất dễ cháy. Đèn chiếu sáng thông thường tuyệt đối không thay thế được ở những khu vực này.
| Thông số | LE-120T | LE-120V |
|---|---|---|
| Công suất | 40W | 40W |
| Quang thông | 4.000 lm | 4.000 lm |
| Hiệu suất quang | 100 lm/W | 100 lm/W |
| Nhiệt độ màu | 2800 - 3200K | 2800 - 3200K |
| Chỉ số hoàn màu | Ra 80 | Ra 80 |
| Chip LED | SMD 2835 | SMD 2835 |
| Điện áp | 175 - 265V | 175 - 265V |
| Kích thước | 1.200 x 90 x 75mm | 1.200 x 90 x 75mm |
| Tuổi thọ | 30.000 giờ | 30.000 giờ |
| Giá niêm yết | 2.798.600 | 2.798.600 |
Hai mã giống nhau ở mọi thông số công bố. Hậu tố T và V là ký hiệu phân biệt phiên bản của hãng, nói rõ khi đặt hàng để nhận đúng loại đang cần thay thế.
Hiệu suất 100 lm/W ở nhóm đèn chống nổ là mức cao
Đèn chống nổ luôn có hiệu suất thấp hơn đèn thường cùng công suất, vì ánh sáng phải đi qua lớp vỏ chịu lực và gioăng kín. Nhiều dòng trên thị trường chỉ đạt 70 tới 85 lm/W. Mức 100 lm/W của LE-120 nghĩa là lớp vỏ và quang học được làm tốt, không phải đánh đổi quá nhiều ánh sáng lấy độ an toàn.
Quy ra thực tế: để có 4.000 lumen trong khu vực nguy hiểm, đèn 80 lm/W phải chạy 50W. Một xưởng 30 điểm sáng chạy 12 giờ mỗi ngày chênh nhau 112 kWh mỗi tháng.
Nhiệt độ màu 2800 - 3200K và lý do chọn ánh vàng
Dải này cho ánh vàng ấm, khác hẳn mức 6000K quen thuộc ở nhà xưởng thường. Đây là đặc điểm cần lưu ý khi đặt hàng, vì nhiều người mong đèn chống nổ cũng cho ánh trắng như đèn xưởng.
Ánh vàng xuyên qua hơi ẩm, sương dầu và khói mỏng tốt hơn ánh trắng, nên giữ được tầm nhìn ở khu vực có hơi xăng dầu bốc lên. Nếu khu vực cần nhận diện màu chính xác, chẳng hạn đọc mã màu ống dẫn hay dây điện, phải tính thêm nguồn sáng phụ hoặc hỏi Hoàng Phát Lighting về phiên bản nhiệt độ màu khác.
|
Khu vực nào bắt buộc dùng đèn chống nổ
Ranh giới giữa khu cần và khu không cần thường không rõ với người chưa làm hồ sơ an toàn. Bảng dưới liệt kê các khu vực phổ biến trong công nghiệp Việt Nam.
| Khu vực | Nguồn nguy hiểm | Cần đèn chống nổ |
|---|---|---|
| Kho xăng dầu, trạm bơm nhiên liệu | Hơi xăng dầu | Bắt buộc |
| Khu chiết nạp gas | Khí hóa lỏng | Bắt buộc |
| Xưởng sơn, khu pha dung môi | Hơi dung môi | Bắt buộc |
| Silo, kho bột mì, kho thức ăn chăn nuôi | Bụi hữu cơ | Bắt buộc, theo vùng bụi |
| Xưởng gỗ có hệ thống hút bụi | Bụi gỗ mịn | Tùy phân vùng, xem hồ sơ an toàn |
| Kho hàng khô, xưởng cơ khí thường | Không có | Không cần, dùng đèn xưởng IP65 |
Khu vực không thuộc nhóm bắt buộc thì dùng đèn nhà xưởng thông thường sẽ rẻ hơn nhiều lần - xem danh mục đèn led nhà xưởng. Khách cần thêm lựa chọn cùng khổ dài xem nhóm đèn chống nổ 1m2 trong danh mục đèn chống cháy nổ.
Tính số bộ cho khu vực nguy hiểm
| Khu vực | Diện tích | Độ rọi tham chiếu | Số bộ LE-120 | Khoảng cách |
|---|---|---|---|---|
| Trạm bơm nhiên liệu | 50 m2 | 150 lx | 3 | 3 - 4m |
| Khu chiết nạp gas | 100 m2 | 200 lx | 7 - 8 | 3m |
| Xưởng pha sơn | 150 m2 | 300 lx | 16 - 18 | 2,5 - 3m |
| Kho nguyên liệu bụi | 300 m2 | 150 lx | 16 - 18 | 4m |
Mức độ rọi tham chiếu TCVN 7114-1:2008 cho khu vực sản xuất, tính theo hệ số sử dụng 0,7 với trần cao 3 tới 4m. Khu thao tác chi tiết và khu đọc đồng hồ đo cần tăng thêm khoảng một phần ba số bộ.
|
Bảo trì đèn chống nổ khác đèn thường ở chỗ nào
Với đèn xưởng thường, bảo trì nghĩa là lau bụi và thay khi hỏng. Với đèn chống nổ, lớp vỏ chính là thiết bị an toàn, nên bảo trì có thêm vài việc bắt buộc.
Kiểm tra gioăng kín mỗi sáu tháng. Gioăng cao su chai cứng và nứt theo thời gian, đặc biệt ở khu có dung môi. Gioăng hỏng nghĩa là vỏ không còn kín, và đèn mất chức năng chống nổ dù vẫn sáng bình thường.
Siết đủ toàn bộ bu lông nắp khi đóng lại sau mỗi lần mở. Thiếu một con hoặc siết không đều làm hở khe, và đây là lỗi phổ biến nhất sau các đợt bảo trì. Siết theo thứ tự chéo như siết bánh xe, không siết tuần tự vòng quanh.
Không tự thay linh kiện bên trong. Thay chip hay driver bằng hàng không đúng chủng loại làm mất hiệu lực chứng nhận của cả bộ đèn, kể cả khi đèn vẫn hoạt động. Hỏng trong thời hạn thì đổi bộ theo bảo hành; hết hạn thì thay bộ mới, không sửa.
Cuối cùng, ghi ngày lắp và ngày kiểm tra gần nhất lên thân từng bộ. Khu vực nguy hiểm thường có nhiều bộ giống hệt nhau, và không có cách nào khác để biết bộ nào đã tới hạn kiểm.
Giá và chính sách cho nhà thầu công nghiệp
Hai mã cùng mức 2.798.600 đồng theo giá niêm yết, chưa áp chiết khấu. Tính trên mỗi 1.000 lumen là 699.700 đồng - cao gấp nhiều lần đèn xưởng thường, và đó là cái giá của lớp vỏ chịu lực cùng chứng nhận an toàn đi kèm.
| Quy mô khu vực | Số bộ | Giá trị đơn hàng ước tính |
|---|---|---|
| Trạm bơm nhiên liệu 50 m2 | 3 | 8,4 triệu |
| Khu chiết nạp 100 m2 | 7 - 8 | 19,6 - 22,4 triệu |
| Xưởng pha sơn 150 m2 | 16 - 18 | 44,8 - 50,4 triệu |
| Kho nguyên liệu 300 m2 | 16 - 18 | 44,8 - 50,4 triệu |
Nhà thầu lấy số lượng nhận chiết khấu riêng. Gửi mặt bằng kèm phân vùng nguy hiểm theo hồ sơ an toàn để nhận phương án bố trí và bảng bóc tách trong ngày làm việc.
Mua đèn chống cháy nổ MPE tại Hoàng Phát Lighting
Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng đèn chống cháy nổ MPE kèm đầy đủ chứng từ phục vụ hồ sơ an toàn của nhà máy.
- CO/CQ theo lô và hóa đơn VAT xuất cùng đơn hàng, kèm chứng nhận của sản phẩm.
- Bảo hành chính hãng theo chính sách MPE, lỗi driver hoặc lỗi chip đổi mới trong thời hạn.
- Giao toàn quốc, nội thành TP.HCM đặt trước 15 giờ giao trong ngày.
- Đối chiếu phân vùng nguy hiểm với chứng nhận của đèn trước khi chốt đơn, miễn phí.
|
Câu hỏi thường gặp
LE-120T và LE-120V khác nhau ở đâu?
Mọi thông số công bố đều giống nhau: 40W, 4.000 lumen, 100 lm/W, cùng kích thước và cùng giá. Hậu tố T và V là ký hiệu phiên bản của hãng, nói rõ khi đặt để nhận đúng loại đang cần thay.
Đèn xưởng IP65 có thay được đèn chống nổ không?
Không. IP65 chỉ chống bụi và nước, không ngăn được tia lửa từ bên trong đèn lọt ra môi trường có khí cháy. Hai nhóm sản phẩm giải quyết hai rủi ro khác nhau.
Vì sao đèn cho ánh vàng thay vì ánh trắng?
Dải 2800 - 3200K xuyên qua hơi ẩm và sương dầu tốt hơn ánh trắng, giữ được tầm nhìn ở khu có hơi xăng dầu. Khu cần đọc mã màu chính xác thì phải tính thêm nguồn sáng phụ.
Hiệu suất 100 lm/W có cao không với nhóm này?
Có. Nhiều dòng đèn chống nổ chỉ đạt 70 tới 85 lm/W do ánh sáng phải qua lớp vỏ chịu lực và gioăng kín. Mức 100 lm/W cho thấy phần quang học được làm tốt.
Có hỗ trợ đối chiếu phân vùng nguy hiểm không?
Có, miễn phí. Gửi mặt bằng kèm phân vùng theo hồ sơ thiết kế an toàn, Hoàng Phát Lighting đối chiếu với chứng nhận của đèn và trả lại phương án bố trí trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting


















