- Đèn Led nhà xưởng Hodiled
- Đèn Led nhà xưởng Philips
- Đèn Led nhà xưởng Paragon
- Đèn led nhà xưởng Duhal
- Đèn Led nhà xưởng Rạng Đông
- Đèn Led nhà xưởng Osram
- Đèn Led nhà xưởng Anfaco
- Đèn led nhà xưởng MPE
- Đèn led nhà xưởng Điện Quang
- Đèn led nhà xưởng Ledvance
- Đèn led nhà xưởng Cowell
- Đèn led nhà xưởng Kingled
- Đèn led nhà xưởng Nanoco
Đèn LED Nhà Xưởng Nanoco - Bảng Giá Cập Nhật Hàng Tháng
Đèn LED nhà xưởng Nanoco dòng NHB đạt 130 lm/W, hiệu suất cao nhất trong toàn bộ danh mục đèn Nanoco. Bản 200W cho 26.000 lumen, bản 150W cho 19.500 lumen, bản 100W cho 13.000 lumen, tất cả đều IP65 và tuổi thọ công bố 30.000 giờ. Kho Hoàng Phát Lighting giữ 8 mã, dải 1.512.000 tới 6.480.000 đồng đã gồm VAT.
Ba cỡ đang có và thông số đọc từ datasheet
| Mã | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Tuổi thọ | Cấp bảo vệ | Đường kính |
|---|---|---|---|---|---|---|
| NHB10061 | 100W | 13.000 lm | 130 lm/W | 30.000 giờ | IP65 | Ø220 / H98,5 |
| NHB15061 | 150W | 19.500 lm | 130 lm/W | 30.000 giờ | IP65 | Ø260 / H98,5 |
| NHB20061 | 200W | 26.000 lm | 130 lm/W | 30.000 giờ | IP65 | Ø300 / H98,5 |
| NHB2406 | 240W | Theo datasheet | Theo datasheet | 30.000 giờ | IP65 | Theo datasheet |
Hiệu suất 130 lm/W giữ đều cả ba cỡ, nghĩa là chọn công suất chỉ cần nhìn độ cao trần và diện tích, không phải cân nhắc cỡ nào hiệu quả hơn cỡ nào. Chiều cao thân 98,5mm giống nhau ở cả ba, chỉ đường kính tăng theo công suất.
Con số 130 lm/W đáng so sánh trực tiếp: nhóm âm trần Nanoco tốt nhất đạt 105 lm/W, nhóm pha led đạt 110 lm/W, nhóm panel đạt 100 lm/W. Nhà xưởng là nhóm được đầu tư hiệu suất cao nhất vì đây là nơi đèn chạy nhiều giờ nhất và tiền điện chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Hiệu suất cao đổi thành bao nhiêu tiền mỗi năm
Một xưởng cần 260.000 lumen. Dùng bản 130 lm/W thì tổng công suất đặt là 2.000W, tương đương 10 bộ 200W. Dùng đèn 100 lm/W thì cần 2.600W cho cùng lượng ánh sáng, chênh 600W.
Chạy hai ca mỗi ngày tức 16 giờ, 26 ngày mỗi tháng, mức chênh 600W là 249,6 kWh mỗi tháng và khoảng 2.995 kWh mỗi năm. Với xưởng chạy ba ca thì con số nhân lên gần gấp đôi. Đây là khoản đủ lớn để quyết định chọn hiệu suất thay vì chọn giá đèn.
Thay đèn cao áp thủy ngân và metal halide cũ
| Đèn cũ | Công suất cũ | Thay bằng | Công suất mới | Điện giảm |
|---|---|---|---|---|
| Cao áp thủy ngân 250W | Khoảng 270W kèm ballast | NHB10061 100W | 100W | 63 phần trăm |
| Metal halide 400W | Khoảng 430W kèm ballast | NHB15061 150W | 150W | 65 phần trăm |
| Metal halide 1000W | Khoảng 1.080W kèm ballast | NHB2406 240W | 240W | 78 phần trăm |
Đèn phóng điện cũ cần ballast tiêu thụ thêm 8 tới 10 phần trăm công suất danh định, phải cộng vào khi tính tiết kiệm. Chúng cũng mất ba tới năm phút mới sáng đủ sau khi bật và không bật lại được ngay khi vừa tắt, còn đèn LED sáng tức thì.
Quang thông đèn phóng điện suy giảm nhanh, sau hai năm thường còn 60 tới 70 phần trăm ban đầu trong khi vẫn ăn đủ điện. Khi so sánh phải lấy quang thông thực tế cuối vòng đời chứ không lấy số công bố lúc mới, nếu không sẽ tính thiếu phần lợi của đèn LED.
Chọn công suất theo độ cao trần
| Độ cao treo | Công suất nên dùng | Khoảng cách giữa hai bộ | Loại mặt bằng |
|---|---|---|---|
| 4 tới 6 mét | 100W | 6 tới 8 mét | Xưởng nhỏ, kho thấp, gara lớn |
| 6 tới 8 mét | 150W | 8 tới 10 mét | Xưởng vừa, kho hàng cao |
| 8 tới 12 mét | 200W tới 240W | 10 tới 12 mét | Xưởng lớn, nhà máy, kho cao tầng |
| Trên 12 mét | 240W kèm chóa hẹp | Theo tính toán riêng | Nhà xưởng đặc thù, nhà thi đấu |
Nguyên tắc chung là khoảng cách giữa hai bộ lấy bằng 1 tới 1,5 lần độ cao treo. Treo cao 8 mét thì hai bộ cách nhau 8 tới 12 mét. Đặt dày hơn mức này là thừa sáng và thừa tiền điện, đặt thưa hơn là hiện rõ vùng tối giữa các bộ.
Theo TCVN 7114-1:2008, xưởng sản xuất cơ khí cần 300 tới 500 lux, kho hàng 100 tới 200 lux, khu vực kiểm tra chi tiết 500 tới 750 lux, lối đi trong xưởng 100 lux. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn led nhà xưởng.
|
IP65 và điều kiện thực tế trong xưởng
IP65 kín bụi hoàn toàn và chịu tia nước phun từ mọi hướng ở áp suất thấp. Xưởng cơ khí nhiều bụi kim loại, xưởng gỗ nhiều mạt cưa, kho có mái tôn dột nhẹ đều nằm trong phạm vi này.
Khu vực có xịt rửa bằng máy áp lực cao cần từ IP66. Khu vực hoá chất ăn mòn hoặc môi trường dễ cháy nổ cần nhóm chuyên dụng riêng, không dùng đèn nhà xưởng thông thường dù cấp IP có cao tới đâu.
|
Giá đã gồm VAT và chính sách cho dự án
| Mã | Công suất | Giá đã VAT | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| NHB10061 | 100W | 1.512.000đ | Xưởng nhỏ, kho thấp |
| NHB15061 | 150W | 2.037.273đ | Xưởng vừa, kho cao |
| NHB2406 | 240W | 6.480.000đ | Xưởng lớn, trần rất cao |
Giá bán lẻ đã gồm VAT, chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Đèn nhà xưởng gần như luôn bán theo dự án nên khối lượng quyết định giá. Đối chiếu đủ mã tại bảng giá thiết bị điện Panasonic và Nanoco, hồ sơ nguồn hàng ghi tại đại lý phân phối Panasonic và Nanoco.
Ba mã có trang riêng gồm nhà xưởng 100W NHB10061 IP65, nhà xưởng 150W NHB15061 IP65 và nhà xưởng 200W NHB20061 IP65.
Vì sao nên đặt đèn nhà xưởng Nanoco tại Hoàng Phát Lighting
Kỹ thuật nhận bản vẽ mặt bằng xưởng kèm độ cao trần và mô tả khu vực sản xuất, trả lại số bộ, công suất, khoảng cách treo và sơ đồ bố trí chia theo khu vực độ rọi. Việc này làm trong ngày làm việc và không tính phí, vì với xưởng thì bố trí đúng tiết kiệm nhiều tiền điện hơn cả việc chọn đúng mã.
Với xưởng đang chạy sản xuất, đội kỹ thuật xếp lịch lắp vào ca nghỉ hoặc cuối tuần để không dừng dây chuyền. Kho TP.HCM giữ sẵn ba cỡ thông dụng, đơn lớn giao theo tiến độ lắp đặt từng khu. Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ an toàn lao động.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đặt Đèn Nhà Xưởng Nanoco
130 lm/W cao tới mức nào so với nhóm khác?
Cao nhất trong danh mục Nanoco. Nhóm pha led đạt 110 lm/W, âm trần tốt nhất 105 lm/W, panel 100 lm/W. Nhà xưởng được đầu tư hiệu suất cao nhất vì đèn chạy nhiều giờ và tiền điện chiếm tỷ trọng lớn.
Trần cao 8 mét dùng bản nào?
Bản 200W, khoảng cách giữa hai bộ lấy 10 tới 12 mét. Nguyên tắc chung là khoảng cách bằng 1 tới 1,5 lần độ cao treo, đặt dày hơn là thừa sáng và thừa tiền điện.
IP65 đủ cho xưởng cơ khí nhiều bụi không?
Đủ. IP65 kín bụi hoàn toàn và chịu tia nước áp suất thấp. Chỉ khu vực xịt rửa bằng máy áp lực cao mới cần IP66, còn môi trường hoá chất hoặc dễ cháy nổ phải dùng nhóm chuyên dụng riêng.
Treo sát trần tôn được không?
Không nên. Phải chừa tối thiểu 30cm từ đỉnh đèn lên mặt tôn để không khí lưu thông, nếu không nhiệt tích lại và rút ngắn tuổi thọ driver. Móc treo phải bắt vào kết cấu thép chịu lực.
Đơn dự án báo giá thế nào?
Theo sản lượng và tiến độ giao. Gửi bản vẽ mặt bằng kèm độ cao trần qua Zalo kỹ thuật để nhận sơ đồ bố trí, số bộ và báo giá trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

















