- Đèn pha Led Hodiled
- Đèn pha led Philips
- Đèn pha Led Paragon
- Đèn pha Led Duhal
- Đèn pha Led Comet
- Đèn pha Led Rạng Đông
- Đèn pha Led Anfaco
- Đèn pha Led Osram
- Đèn pha led Ledvance
- Đèn pha led MPE
- Đèn pha led Điện Quang
- Đèn pha led Panasonic
- Đèn pha led Cowell
- Đèn pha led Nanoco
- Đèn pha led Acumen
- Đèn pha led Kingled
Đèn Pha LED Nanoco - Rọi Sân, Mặt Tiền Và Bãi Xe
Đèn pha LED Nanoco dòng NLFT đạt IP66 và hiệu suất 110 lm/W, cao hơn một bậc so với mức IP65 thường gặp ở nhóm đèn pha. IP66 nghĩa là chịu được tia nước mạnh chứ không chỉ tia nước thường, đây là khác biệt thật khi lắp ở công trường và khu rửa xe. Kho Hoàng Phát Lighting giữ 93 mã pha Nanoco còn giá, dải 176.727 tới 4.270.909 đồng đã gồm VAT.
Năm dòng pha Nanoco và dải công suất từng dòng
| Dòng | Số mã | Đặc điểm |
|---|---|---|
| NLFT | 24 | Dòng chủ lực, IP66, 110 lm/W, thân mỏng 27mm |
| NLFV | 18 | Bản phổ thông cho nhà ở và sân nhỏ |
| NLFM | 14 | Bản gọn nhẹ từ 10W, giá thấp nhất nhóm |
| NLFH | 12 | Công suất lớn tới 200W cho sân và công trường |
| NLF | 12 | Bản cơ bản, dải công suất trung bình |
Năm dòng chạy song song chứ không thay thế nhau theo thời gian, mỗi dòng nhắm một phân khúc và một kiểu vỏ riêng. Chọn dòng trước rồi mới chọn công suất trong dòng đó, làm ngược lại dễ lấy phải bản không hợp vị trí lắp. Bản NLFM0106 10W giá 176.727 đồng là mức thấp nhất, bản NLFH2006 200W giá 4.270.909 đồng là mức cao nhất. Khoảng cách 24 lần giữa hai đầu dải phản ánh đúng khoảng cách công suất và kết cấu tản nhiệt, không phải khoảng cách thương hiệu.
Thông số đọc từ datasheet dòng NLFT
| Mã | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Tuổi thọ | Hoàn màu | Cấp bảo vệ | Kích thước |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NLFT0303 | 30W | 3.600 lm | 110 lm/W | 25.000 giờ | Ra80 | IP66 | 124 x 104 x 27 |
| NLFT0304 | 30W | 3.600 lm | 110 lm/W | 25.000 giờ | Ra80 | IP66 | 124 x 104 x 27 |
| NLFT0306 | 30W | 3.600 lm | 110 lm/W | 25.000 giờ | Ra80 | IP66 | 124 x 104 x 27 |
Hiệu suất 110 lm/W là con số cao trong nhóm đèn pha, nơi thấu kính và chóa thường kéo hiệu suất xuống. Thân dày chỉ 27mm nghĩa là tản nhiệt bằng toàn bộ mặt sau thay vì bằng cánh tản nhiệt nhô ra, nhờ vậy ít bám bụi và dễ lau hơn.
IP66 hơn IP65 ở chỗ nào
Chữ số thứ hai trong mã IP chỉ khả năng chống nước. Số 5 là chịu tia nước phun từ mọi hướng ở áp suất thấp. Số 6 là chịu tia nước mạnh, tức vòi phun áp lực cao hoặc sóng nước tạt. Cả hai đều kín bụi hoàn toàn vì chữ số đầu là 6.
| Vị trí lắp | Cấp bảo vệ tối thiểu | Lý do |
|---|---|---|
| Sân nhà có mái hiên | IP65 | Chỉ mưa tạt nhẹ |
| Sân vườn, mặt tiền hở | IP65 | Mưa trực tiếp, không có áp lực |
| Khu rửa xe, xưởng có xịt rửa | IP66 | Vòi phun áp lực cao |
| Công trường, bến bãi | IP66 | Bụi nặng và nước tạt mạnh |
| Ngâm nước, hồ bơi | IP67 trở lên | Ngập hoàn toàn |
Khu rửa xe là chỗ chọn sai nhiều nhất: lắp IP65 rồi xịt rửa sàn bằng máy áp lực, nước lọt qua ron và vào driver. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn pha led.
|
Tính tiền điện khi thay pha halogen cũ
Một bộ pha halogen 500W cho khoảng 8.000 lumen. Ba bộ NLFT 30W cho 10.800 lumen, tổng công suất 90W. Sáng hơn 35 phần trăm mà chỉ tốn chưa tới một phần năm điện, chênh 410W cho mỗi cụm thay thế.
Chạy 11 giờ mỗi đêm, mức chênh 410W là 4,5 kWh mỗi đêm và khoảng 1.646 kWh mỗi năm. Cộng thêm halogen phải thay bóng vài lần mỗi năm còn đèn LED chạy 25.000 giờ, phần công thay và giàn giáo nhiều khi lớn hơn tiền bóng.
Bụi bám mặt kính làm giảm ánh sáng tới 20 phần trăm sau một mùa khô ở khu nhiều xe cộ. Lau mặt kính mỗi sáu tháng là cách rẻ nhất giữ độ rọi, rẻ hơn nhiều so với nâng công suất đèn.
Chọn công suất theo diện tích và độ cao lắp
Theo TCVN 7114-1:2008, sân nhà và lối đi cần 50 tới 100 lux, sân thể thao nghiệp dư 200 lux, bãi đỗ xe 75 lux, công trường thi công 100 tới 200 lux. Tổng quang thông cần thiết bằng độ rọi nhân diện tích.
Độ cao lắp đổi thì độ rọi đổi theo bình phương khoảng cách. Cùng một bộ đèn, nâng từ 4 mét lên 6 mét thì vùng phủ rộng ra nhưng độ rọi tại tâm chỉ còn khoảng một nửa. Sân 60 mét vuông ở mức 75 lux cần 4.500 lumen, tương đương hai bộ NLFT 30W loại 3.600 lm hoặc một bộ 50W. Bãi xe 200 mét vuông cần 15.000 lumen, tương đương bốn bộ 30W hoặc hai bộ công suất lớn hơn.
|
Giá đã gồm VAT và chính sách cho thầu, dự án
| Nhóm công suất | Dải giá đã VAT | Quang thông ước tính | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| 10W tới 20W | 176.727đ trở lên | 1.100 tới 2.200 lm | Ban công, cổng, biển nhỏ |
| 30W tới 50W | Theo mã cụ thể | 3.300 tới 5.500 lm | Sân nhà, mặt tiền, kho nhỏ |
| 100W tới 150W | Theo mã cụ thể | 11.000 tới 16.500 lm | Sân rộng, bãi xe, nhà xưởng |
| 200W | 4.270.909đ | 22.000 lm | Công trường, bến bãi, sân thể thao |
Giá bán lẻ đã gồm VAT, chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Đơn thầu và dự án báo riêng theo khối lượng và tiến độ giao. Đối chiếu đủ mã tại bảng giá thiết bị điện Panasonic và Nanoco, hồ sơ nguồn hàng ghi tại đại lý phân phối Panasonic và Nanoco.
Ba mã 30W IP66 có trang riêng gồm pha 30W NLFT0303, pha 30W NLFT0304 và pha 30W NLFT0306. Công trình ngoài trời thường lấy kèm đèn gắn tường Nanoco cho lối đi và hàng rào.
Vì sao nên mua đèn pha LED Nanoco tại Hoàng Phát Lighting
Kho TP.HCM giữ đủ dải 10W tới 200W ở ba màu ánh sáng, giao trong ngày ở nội thành. Kỹ thuật nhận kích thước sân và độ cao cột rồi trả lại số bộ kèm mã cụ thể, và chủ động hỏi vị trí lắp có bị xịt rửa hay không để chọn đúng IP65 hay IP66.
Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy, khách không phải chờ gửi về hãng. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu công trình, đây là thứ nhà thầu cần khi quyết toán. Đơn lớn được giữ hàng theo tiến độ thi công thay vì bắt lấy một lần.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đặt Đèn Pha LED Nanoco
IP66 và IP65 khác nhau thế nào?
Cả hai kín bụi hoàn toàn. IP65 chịu tia nước phun áp suất thấp, IP66 chịu tia nước mạnh từ vòi áp lực cao. Khu rửa xe và công trường phải dùng IP66, sân nhà có mái hiên thì IP65 là đủ.
Sân 60 mét vuông cần mấy bộ?
Ở mức 75 lux cần khoảng 4.500 lumen, tương đương hai bộ NLFT 30W loại 3.600 lm. Hai bộ cho ánh sáng đều và ít bóng đổ hơn một bộ 60W.
Hiệu suất 110 lm/W có cao không?
Cao so với mặt bằng đèn pha, vì thấu kính và chóa thường kéo hiệu suất xuống. Thân mỏng 27mm tản nhiệt bằng toàn mặt sau nên ít bám bụi và dễ lau hơn loại có cánh tản nhiệt.
Tuổi thọ 25.000 giờ là bao lâu?
Chiếu sáng ngoài trời trung bình 11 giờ mỗi đêm thì khoảng 6 năm. Con số tính trong điều kiện thoát nhiệt bình thường, lắp sát tường kín sẽ giảm.
Đơn công trình báo giá thế nào?
Theo sản lượng và tiến độ giao. Gửi danh sách mã kèm số lượng và vị trí lắp qua Zalo kỹ thuật để nhận báo giá trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































