- Đèn led âm trần Hodiled
- Đèn Led âm trần Philips
- Đèn Led âm trần Paragon
- Đèn Led âm trần Duhal
- Đèn led âm trần Comet
- Đèn Led âm trần Rạng Đông
- Đèn Led âm trần Osram
- Đèn led âm trần Anfaco
- Đèn led âm trần Ledvance
- Đèn led âm trần MPE
- Đèn led âm trần Điện Quang
- Đèn Led âm trần Panasonic
- Đèn led âm trần Nanoco
- Đèn led âm trần Kingled
- Đèn led âm trần Vinaled
- Đèn led âm trần tròn
- Đèn led âm trần vuông
- Đèn led âm trần 5W
- Đèn led âm trần 7W
- Đèn led âm trần 9W
- Đèn led âm trần 12W
- Đèn led âm trần 15W
- Đèn led âm trần 18W
- Đèn led âm trần siêu mỏng
- Đèn led âm trần 25W
- Đèn led âm trần đổi màu
- Đèn led âm trần Dimmer
- Đèn led lon
- Đèn led âm trần 3W
- Đèn led âm trần 6W
- Đèn led âm trần 8W
- Đèn led âm trần 10W
- Đèn led âm trần 20W
- Đèn led âm trần 24W
- Đèn led âm trần 30W
- Đèn led âm trần 40W
- Đèn led âm trần 4W
- Đèn led âm trần 1W
Đèn LED Âm Trần Nanoco - Chọn Đúng Đường Kính Khoét Trần
Đèn LED âm trần Nanoco chia thành bảy dòng với khoảng giá từ 110.945 tới 623.455 đồng đã gồm VAT, chênh nhau hơn năm lần. Thợ điện chọn nhầm dòng là hoặc trả thừa tiền, hoặc lắp phải hàng không hợp vị trí. Hoàng Phát Lighting giữ 203 mã âm trần Nanoco tại kho TP.HCM, đủ bảy dòng và ba màu ánh sáng.
Bảy dòng âm trần Nanoco và chỗ khác nhau thật
Bảy dòng phục vụ bảy mục đích khác nhau chứ không phải bảy mức giá của cùng một thứ. Nhìn theo vật liệu thân, vị trí driver, cấp bảo vệ và khả năng chỉnh góc là phân biệt được ngay dòng nào cho vị trí nào.
| Dòng | Số mã tại kho | Dải giá đã VAT | Đặc điểm chính |
|---|---|---|---|
| NSD | 54 | 122.727 tới 333.818đ | Siêu mỏng và bản viền trắng, phổ thông nhất |
| NEMD | 36 | 133.527 tới 182.618đ | Thân nhôm, driver tích hợp, 100 lm/W |
| NED | 29 | 110.945 tới 275.891đ | Thân nhựa PP, rẻ nhất, 15.000 giờ |
| NDL | 28 | 170.837 tới 1.189.963đ | Thân nhôm, driver rời, chip Seoul Semiconductor |
| NSP | 18 | 528.218 tới 623.455đ | Spotlight Ra90, UGR dưới 10, 50.000 giờ |
| NCL | 8 | 364.255 tới 469.309đ | Chống ẩm IP44, dùng cho nhà tắm |
| NADL | 6 | 162.982 tới 179.673đ | Chỉnh góc xoay tối đa 20 độ |
Dòng NED rẻ nhất nhưng thân nhựa PP và tuổi thọ công bố 15.000 giờ, bằng ba phần năm các dòng thân nhôm. Dòng NDL có driver rời nên thay nguồn được mà giữ nguyên bộ đèn trên trần, đây là điểm nhà thầu bảo trì công trình quan tâm.
Thông số đọc từ datasheet của bốn dòng phổ biến
| Mã | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Tuổi thọ | Kích thước | Giá đã VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| NED076 | 7W | 630 lm | 90 lm/W | 15.000 giờ | Ø110 / H45 | 110.945đ |
| NSD076W90 | 7W | 550 lm | 79 lm/W | 25.000 giờ | Ø105 | 122.727đ |
| NEMD104W90 | 10W | 1.000 lm | 100 lm/W | 25.000 giờ | Ø118 / H36 | 133.527đ |
| NADL096 | 9W | 810 lm | 90 lm/W | 25.000 giờ | Ø95 / H46 | 179.673đ |
| NDL094W90 | 9W | 945 lm | 105 lm/W | 25.000 giờ | Ø112 / H35 | 170.837đ |
Bản NEMD104W90 cho 1.000 lumen ở 10W với giá 133.527 đồng, trong khi bản NSD076W90 chỉ cho 550 lumen ở 7W mà đã 122.727 đồng. Quy về tiền cho mỗi 1.000 lumen là 133.527 so với 223.140 đồng, chênh gần 1,7 lần. Đây là chỗ mua theo giá bộ dễ hớ nhất.
Bản đổi màu và bản cảm biến, khi nào cần tới
Mã kết thúc bằng chữ C là bản đổi ba màu 3000K, 4000K và 6500K bằng cách tắt bật công tắc thường, không cần thiết bị điều khiển riêng. Phòng khách và phòng ngủ dùng hết giá trị của bản này vì nhu cầu ánh sáng đổi theo giờ trong ngày.
Bản có cảm biến chuyển động dùng cảm biến radar, phát hiện trong bán kính 5 mét ở độ cao trần 3 mét và tự tắt sau 60 giây khi hết chuyển động. Hành lang, cầu thang, kho và nhà vệ sinh là bốn chỗ hoàn vốn nhanh nhất vì đây là nơi đèn hay bị quên tắt.
Cảm biến radar xuyên được tường mỏng và cửa gỗ, nên không lắp sát vách phòng vệ sinh hay sát lối đi chung, tránh đèn tự bật liên tục. Hãng khuyến cáo hai bộ cảm biến đặt cách nhau tối thiểu 2,5 mét để không kích lẫn nhau.
Chọn dòng theo vị trí lắp
| Vị trí | Dòng nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Phòng ngủ, phòng khách | NEMD hoặc NDL | Thân nhôm, 25.000 giờ, hiệu suất cao |
| Hành lang, WC khô, kho | NED | Rẻ, bật ít giờ nên tuổi thọ đủ dùng |
| Nhà tắm, khu vực ẩm | NCL | IP44 chống ẩm, chịu hơi nước |
| Tủ trưng bày, tranh, quầy | NSP | Ra90 và UGR dưới 10, chiếu điểm |
| Chiếu xiên vào tường, kệ | NADL | Xoay chỉnh góc tối đa 20 độ |
| Trần mỏng, cải tạo nhanh | NSD | Bản siêu mỏng, khoang trần nông |
Nhà tắm là chỗ sai nhiều nhất: lắp bản IP20 thường vào trần nhà tắm thì hơi nước ngưng tụ vào driver, đèn chớp rồi hỏng trong vòng một tới hai năm. Dòng NCL đạt IP44 sinh ra cho đúng vị trí này. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn Led âm trần.
|
Tính số bộ theo diện tích và cỡ lỗ khoét
Theo TCVN 7114-1:2008, phòng ngủ cần 100 tới 150 lux, phòng khách 150 tới 200 lux, bếp 300 tới 500 lux, hành lang 100 lux. Tổng quang thông cần thiết bằng độ rọi nhân diện tích sàn.
Cỡ lỗ khoét thông dụng của nhóm âm trần Nanoco là Ø90, Ø110, Ø145 và Ø195, ứng với các dải công suất tăng dần. Đo trần rồi mới chốt mã, vì lệch một cỡ là phải đục lại thạch cao rồi vá và sơn. Phòng ngủ 16 mét vuông cần khoảng 2.400 lumen, tương đương ba bộ NDL094W90 loại 945 lm hoặc bốn bộ NED076 loại 630 lm. Bếp 12 mét vuông cần 3.600 tới 6.000 lumen, tương đương bốn tới sáu bộ NEMD104W90 loại 1.000 lm.
|
Giá đã gồm VAT và chính sách cho thầu, dự án
Toàn bộ 180 mã âm trần Nanoco trong bảng cập nhật đều có giá niêm yết, đây là điểm khác với một số nhóm hàng khác. Giá bán lẻ đã gồm VAT, chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Đơn thầu và dự án báo riêng theo khối lượng và tiến độ giao.
Đối chiếu đủ mã tại bảng giá thiết bị điện Panasonic và Nanoco, hồ sơ nguồn hàng ghi tại đại lý phân phối Panasonic và Nanoco. Công trình đi trọn hệ thường lấy kèm đèn LED ốp trần Nanoco cho chỗ trần bê tông không khoét được.
Ba mã bán chạy có trang riêng gồm âm trần 7W NSD076W90, âm trần chỉnh góc 9W NADL096 và âm trần siêu mỏng 9W NSD0961.
Vì sao nên mua đèn LED âm trần Nanoco tại Hoàng Phát Lighting
Kho TP.HCM giữ 203 mã, đủ bảy dòng và ba màu ánh sáng, nên đơn lẻ vài bộ hay đơn vài trăm bộ đều giao trong ngày ở nội thành. Kỹ thuật nhận ảnh trần kèm kích thước khoang kỹ thuật rồi trả lại mã cụ thể và số bộ cần dùng.
Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy, khách không phải chờ gửi về hãng. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu công trình.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đặt Đèn Âm Trần Nanoco
Bảy dòng khác nhau ở đâu?
Khác vật liệu thân, vị trí driver, cấp bảo vệ và khả năng chỉnh góc. NED thân nhựa rẻ nhất, NEMD và NDL thân nhôm bền hơn, NCL chống ẩm IP44, NSP chiếu điểm Ra90, NADL xoay góc, NSD siêu mỏng.
Nhà tắm dùng dòng nào?
Dòng NCL đạt IP44. Sáu dòng còn lại là IP20, lắp trần nhà tắm sẽ bị hơi nước ngưng tụ vào driver, đèn chớp rồi hỏng trong một tới hai năm và không được bảo hành.
Đọc mã sao để biết lỗ khoét?
Dòng NDL và NEMD ghi ngay trong mã: đuôi W90 là khoét Ø90, đuôi W110 là khoét Ø110. Ba chữ số giữa cho biết màu, số 3 là vàng, số 4 là trung tính, số 6 là trắng.
Vì sao bản 7W lại đắt hơn bản 10W?
Vì khác dòng. Bản NSD076W90 7W cho 550 lumen giá 122.727 đồng, bản NEMD104W90 10W cho 1.000 lumen giá 133.527 đồng. Quy về tiền mỗi 1.000 lumen thì bản 10W rẻ hơn gần 1,7 lần.
Đơn công trình báo giá thế nào?
Theo sản lượng và tiến độ giao. Gửi danh sách mã kèm số lượng qua Zalo kỹ thuật để nhận báo giá và lịch về hàng trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































