- Đèn led âm trần Hodiled
- Đèn Led âm trần Philips
- Đèn Led âm trần Paragon
- Đèn Led âm trần Duhal
- Đèn led âm trần Comet
- Đèn Led âm trần Rạng Đông
- Đèn Led âm trần Osram
- Đèn led âm trần Anfaco
- Đèn led âm trần Ledvance
- Đèn led âm trần MPE
- Đèn led âm trần Điện Quang
- Đèn Led âm trần Panasonic
- Đèn led âm trần Nanoco
- Đèn led âm trần Kingled
- Đèn led âm trần Vinaled
- Đèn led âm trần tròn
- Đèn led âm trần vuông
- Đèn led âm trần 5W
- Đèn led âm trần 7W
- Đèn led âm trần 9W
- Đèn led âm trần 12W
- Đèn led âm trần 15W
- Đèn led âm trần 18W
- Đèn led âm trần siêu mỏng
- Đèn led âm trần 25W
- Đèn led âm trần đổi màu
- Đèn led âm trần Dimmer
- Đèn led lon
- Đèn led âm trần 3W
- Đèn led âm trần 6W
- Đèn led âm trần 8W
- Đèn led âm trần 10W
- Đèn led âm trần 20W
- Đèn led âm trần 24W
- Đèn led âm trần 30W
- Đèn led âm trần 40W
- Đèn led âm trần 4W
- Đèn led âm trần 1W
Đèn LED Âm Trần Hodiled - Nhận Báo Giá Trong Ngày
Toàn bộ dòng đèn led âm trần HODILED đạt đúng 130 lm/W, từ bản 6W tới bản 18W. Hiệu suất giống nhau nghĩa là chênh lệch giá trong danh mục này hoàn toàn đến từ tính năng chứ không từ độ sáng: cùng 12W, giá trải từ 142.800đ tới 268.100đ. Giá trong bài là giá đang niêm yết trên trang sản phẩm, đã gồm VAT.
Năm nhóm tính năng và mức giá
| Nhóm | Mã tiêu biểu | Công suất | Quang thông | Giá bán đã VAT |
|---|---|---|---|---|
| Âm trần tròn cơ bản | HO-ATT06, ATT12, ATT18 | 6W tới 18W | 780 tới 2.340 lm | 93.800đ tới 191.800đ |
| Âm trần vuông | HO-ATV06, ATV12 | 6W và 12W | 780 và 1.560 lm | 102.900đ và 153.300đ |
| Đổi màu ba chế độ | HO-TDF07, TDI09, TDL09 | 7W và 9W | 910 và 1.170 lm | 105.000đ tới 156.800đ |
| Dimmer điều chỉnh độ sáng | HO-TDI09/DIM, TDI12/DIM | 9W và 12W | 1.170 và 1.560 lm | 191.100đ tới 227.500đ |
| Chiếu điểm góc hẹp | HO-CDE12, CDD12, CDE18 | 12W và 18W | 1.560 và 2.340 lm | 192.500đ tới 408.000đ |
| Bản đôi hai bóng | HO-TDD2x07, TDD2x09 | 7Wx2 và 9Wx2 | 1.820 và 2.340 lm | 259.000đ tới 308.000đ |
Nhóm ATT tròn cơ bản là lựa chọn mặc định cho chiếu sáng nền: 12W cho 1.560 lumen ở mức 142.800đ, tương đương 91,5đ mỗi lumen, thấp nhất toàn danh mục. Với phòng ở và hành lang chỉ cần ánh sáng đều thì không có lý do trả thêm cho nhóm nào khác.
Bản vuông ATV đắt hơn bản tròn cùng công suất khoảng 9.100đ tới 10.500đ. Phần chênh này thuần về kiểu dáng: lỗ khoét vuông khó gia công hơn và chi phí khuôn cao hơn. Chọn vuông khi trần đã có bố cục vuông vắn hoặc nội thất theo phong cách hình khối.
Dimmer, đổi màu và chiếu điểm khác nhau thế nào
Đổi màu cho phép chuyển giữa ánh sáng vàng, trung tính và trắng, phần chênh so với bản cơ bản chỉ khoảng 10.000đ tới 15.000đ ở mức 9W. Đây là khoản rẻ nhất trong ba tính năng và đáng chi cho hầu hết phòng ở.
Dimmer điều chỉnh được độ sáng liên tục, đắt hơn bản cơ bản khoảng 48.000đ tới 85.000đ ở cùng công suất. Tính năng này cần bộ điều khiển tương thích, và đó là chi phí phát sinh nhiều người bỏ qua khi so giá. Chỉ nên chọn khi đã có kế hoạch lắp công tắc điều chỉnh.
Chiếu điểm CDE và CDD dùng góc chiếu hẹp để dồn ánh sáng vào một vùng xác định thay vì rải đều. Mã CDE18 ở mức 408.000đ cho 2.340 lumen đắt gấp đôi mã ATT18 cùng quang thông, và phần chênh đi vào hệ quang học tạo chùm hẹp. Dùng rọi tranh, rọi kệ, rọi quầy thì đúng việc.
|
Tính số bộ đèn cho từng phòng
| Không gian | Diện tích | Độ rọi cần đạt | Số bộ tham khảo |
|---|---|---|---|
| Nhà vệ sinh, ban công | 4 tới 6 m2 | 100 tới 150 lux | Hai bộ 6W |
| Phòng ngủ | 12 tới 16 m2 | 100 tới 200 lux | Bốn bộ 9W hoặc ba bộ 12W |
| Phòng khách | 20 tới 28 m2 | 150 tới 200 lux | Sáu bộ 12W |
| Bếp, khu sơ chế | 10 tới 14 m2 | 300 lux | Bốn bộ 12W cộng đèn dưới tủ |
| Hành lang | Theo chiều dài | 100 lux | Một bộ 9W mỗi 2 tới 2,5 m |
TCVN 7114-1:2008 đặt độ rọi sinh hoạt phòng ở mức 100 tới 200 lux, bếp và khu vực làm việc 300 lux. Công thức tính nhanh: lấy diện tích nhân độ rọi mục tiêu, chia quang thông một bộ, rồi nhân hệ số 1,3 để bù tổn hao do chóa và suy giảm theo thời gian.
Phòng khách 24 mét vuông cần 200 lux với bộ 12W cho 1.560 lumen ra khoảng sáu bộ. Chia đều theo lưới thay vì dồn về giữa, và giữ khoảng cách giữa hai bộ bằng khoảng 1,5 lần chiều cao từ trần xuống mặt sàn sinh hoạt để ánh sáng không bị vệt tối xen kẽ.
|
Bản đôi hai bóng dùng vào việc gì
Hai mã TDD2x07 và TDD2x09 đặt hai khối phát sáng trong một khung chữ nhật, cho 1.820 và 2.340 lumen từ một điểm khoét. Giá 259.000đ tới 308.000đ, tức cao hơn hai bộ đơn cùng tổng công suất khoảng 60.000đ tới 80.000đ.
Phần chênh đó đổi lại một thứ cụ thể: chỉ phải khoét một lỗ và đi một đường dây thay vì hai. Với trần thạch cao đã lên khung, hoặc trần có dầm chia ô hẹp không đủ chỗ cho hai lỗ khoét riêng, bản đôi là giải pháp duy nhất. Ngoài hai trường hợp đó thì hai bộ đơn rẻ hơn và bố trí linh hoạt hơn.
Nhiệt độ màu chọn theo từng phòng
Phòng ngủ và phòng ăn chọn 3000K vàng ấm để da người và màu thức ăn hiện đúng sắc. Bếp, phòng làm việc và nhà vệ sinh chọn 4000K trung tính cho cảm giác sạch sẽ và đủ tỉnh táo. Ánh sáng 6500K trắng lạnh chỉ hợp kho, gara và khu vực kỹ thuật.
Sai lầm phổ biến là dùng một nhiệt độ màu cho toàn căn hộ vì mua một lô cho gọn. Kết quả là phòng ngủ trông lạnh lẽo hoặc bếp trông ngả vàng bẩn. Các mã đổi màu giải quyết được vấn đề này với phần chênh chỉ khoảng 10.000đ tới 15.000đ mỗi bộ.
Giá bán và các nhóm liên quan
Dải giá nhóm đèn led âm trần HODILED trải từ 93.800đ cho bản 6W tới 408.000đ cho bản chiếu điểm 18W, đã gồm VAT và chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Nhà thầu, chung cư và dự án nội thất báo giá riêng theo khối lượng.
Đối chiếu đủ mã và cập nhật mới nhất tại bảng giá đèn HODILED. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn led âm trần.
Trần bê tông không khoét được dùng đèn led ốp trần HODILED. Rọi điểm nhấn trên ray dùng đèn rọi ray HODILED, chiếu sáng mảng lớn dùng đèn led panel HODILED.
Ba mã bán chạy có trang riêng gồm âm trần 12W HO-ATT12-170, âm trần đổi màu 9W HO-TDI09-120 và âm trần chiếu điểm 12W HO-CDE12-115.
Vì sao nên đặt đèn led âm trần HODILED tại Hoàng Phát Lighting
Kỹ thuật hỏi đường kính lỗ khoét đã có trên trần trước khi báo mã, vì cùng một công suất có nhiều bản khoét khác nhau. Với công trình đã khoét trần rồi mới chọn đèn, câu hỏi này là bước tiết kiệm nhiều nhất cho khách.
HODILED là thương hiệu của chính Hoàng Phát nên khâu bảo hành và đổi hàng xử lý ngay tại quầy, không qua trung gian. Kho TP.HCM giữ đủ toàn dải công suất và cả bốn nhóm tính năng để lấy hàng một lần cho cả căn hộ.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Chọn Đèn Led Âm Trần HODILED
Vì sao cùng 12W mà giá chênh gần hai lần?
Vì toàn dòng đạt cùng 130 lm/W nên chênh lệch đến từ tính năng, không từ độ sáng. Bản cơ bản 142.800đ, bản Dimmer khoảng 225.000đ, bản chiếu điểm tới 268.100đ.
Đường kính lỗ khoét xem ở đâu?
Ba số cuối trong mã sản phẩm. HO-ATT12-170 cần lỗ 170 milimet, HO-TDI09-120 cần lỗ 120 milimet. Không suy ra từ công suất vì cùng 9W có bản khoét 120 và bản khoét 145.
Tính số bộ đèn cho phòng thế nào?
Lấy diện tích nhân độ rọi mục tiêu, chia quang thông một bộ, nhân hệ số 1,3 bù tổn hao. Phòng khách 24 mét vuông cần 200 lux với bộ 12W ra khoảng sáu bộ.
Bản Dimmer có cần thêm gì không?
Cần bộ điều khiển tương thích, đây là chi phí phát sinh nhiều người bỏ qua khi so giá. Chỉ nên chọn Dimmer khi đã có kế hoạch lắp công tắc điều chỉnh độ sáng.
Nên dùng một nhóm hay trộn nhiều nhóm?
Trộn: bản ATT cơ bản cho chiếu sáng nền, thêm hai tới ba bản chiếu điểm rọi tranh hoặc kệ. Cách này cho chiều sâu mà chi phí thấp hơn nhiều so với lắp toàn bộ bằng bản chiếu điểm.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































