- Đèn led tròn Philips
- Đèn led tròn Rạng Đông
- Đèn led tròn Comet
- Đèn Led tròn Panasonic
- Đèn Led tròn Điện Quang
- Đèn Led tròn Hodiled
- Đèn Led tròn Paragon
- Đèn Led tròn Duhal
- Đèn Led tròn Osram
- Đèn led tròn Ledvance
- Đèn led tròn MPE
- Đèn led tròn Nanoco
- Đèn led tròn Anfaco
- Đèn led tròn Kingled
- Đèn led tròn Vinaled
Đèn LED Tròn Anfaco - Nhận Báo Giá Trong Ngày
MR16 là chuẩn bóng chiếu điểm đường kính 50mm dùng chóa phản quang để bó chùm sáng, khác hẳn bóng LED tròn E27 vốn tỏa mọi hướng. Hoàng Phát Lighting phân phối 6 mã Anfaco dùng chip COB Bridgelux, tất cả đạt hiệu suất 150 lm/W, chỉ số hoàn màu Ra 90 và góc chiếu 30 độ: bản 3W cho 450 lumen giá 178.000 đồng, 5W cho 750 lumen giá 215.000 đồng, 7W cho 1.050 lumen giá 381.000 đồng, 10W cho 1.500 lumen giá 421.000 đồng, cùng hai bản 7W và 10W đổi được ba mức màu 3200K, 4200K, 6500K. Dải điện áp rộng 90 tới 265V.
Sáu mã MR16 của Anfaco đều đạt 150 lm/W và Ra 90 - hai con số hiếm khi đi cùng nhau, vì nâng chỉ số hoàn màu thường phải đánh đổi hiệu suất. Nhưng đây không phải bóng đèn tròn thay thế bóng thường: góc chiếu 30 độ cho chùm hẹp như đèn rọi, không phủ được cả phòng. Mua nhầm vào đui E27 giữa trần sẽ thấy phòng tối om với một vũng sáng dưới chân. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng kèm CO/CQ và hóa đơn VAT.
Sáu mã MR16 và điểm chung hiếm gặp
MR16 là chuẩn bóng chiếu điểm đường kính 50mm, dùng chóa phản quang để bó chùm sáng lại. Anfaco dùng chip COB Bridgelux cho cả sáu mã, chạy dải điện áp rộng 90 tới 265V.
| Mã sản phẩm | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Nhiệt độ màu | Kích thước | Giá niêm yết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| MR16 3W | 3W | 450 lm | 150 lm/W | 3200 / 4200 / 6500K | Ø50 x 70mm | 178.000 |
| MR16 5W | 5W | 750 lm | 150 lm/W | 3200 / 4200 / 6500K | Ø50 x 80mm | 215.000 |
| MR16 7W | 7W | 1.050 lm | 150 lm/W | 3200 / 4200 / 6500K | Ø50 x 65mm | 381.000 |
| MR16 10W | 10W | 1.500 lm | 150 lm/W | 3200 / 4200 / 6500K | Ø50 x 65mm | 421.000 |
| MR16 7W đổi màu | 7W | 1.050 lm | 150 lm/W | 3200-4200-6500K chuyển được | Ø50 x 65mm | 473.000 |
| MR16 10W đổi màu | 10W | 1.500 lm | 150 lm/W | 3200-4200-6500K chuyển được | Ø50 x 65mm | 534.000 |
Cả sáu đạt chỉ số hoàn màu Ra 90 và góc chiếu 30 độ. Hai mã đổi màu chuyển được giữa ba mức bằng công tắc, bốn mã còn lại cố định một mức chọn khi đặt hàng.
150 lm/W đi cùng Ra 90 là điều đáng chú ý
Trong kỹ thuật LED, nâng chỉ số hoàn màu đồng nghĩa thêm lớp phủ phosphor để mở rộng phổ ánh sáng, và lớp phủ đó hấp thụ một phần năng lượng. Vì vậy bóng Ra 90 thường có hiệu suất thấp hơn bóng Ra 80 cùng dòng khoảng 10 tới 20%.
Mặt bằng thị trường cho bóng chiếu điểm Ra 90 hiện quanh 80 tới 110 lm/W. Con số 150 lm/W mà Anfaco công bố nằm trên mức đó đáng kể, và đi cùng chip COB Bridgelux - dòng chip có thông số suy giảm được công bố rõ ràng.
Góc 30 độ - dùng để nhấn, không dùng để chiếu chung
Đây là điều phải nắm trước khi mua. Bóng LED tròn thông thường có góc 180 tới 230 độ, tỏa ra mọi hướng. Góc 30 độ của MR16 tạo vòng sáng đường kính khoảng 0,5m khi chiếu từ độ cao 1m, và khoảng 1,6m khi chiếu từ 3m.
| Độ cao chiếu | Đường kính vùng sáng | Dùng cho |
|---|---|---|
| 1m | Khoảng 0,5m | Nhấn một món hàng trên kệ |
| 1,5m | Khoảng 0,8m | Chiếu tranh, tủ trưng bày |
| 2,5m | Khoảng 1,3m | Nhấn bàn ăn, quầy bar |
| 3m | Khoảng 1,6m | Chiếu điểm trần cao, sảnh |
|
Ra 90 dùng ở đâu mới đáng tiền
Chênh lệch giữa Ra 80 và Ra 90 nhìn thấy rõ nhất ở những bề mặt có màu phức tạp: da người, vải, thực phẩm tươi, gỗ và kim loại quý. Với tường sơn trắng và sàn gạch men thì gần như không ai phân biệt được.
| Không gian | Cần Ra 90 | Mã nên chọn |
|---|---|---|
| Tiệm vàng, quầy trang sức | Bắt buộc | MR16 7W hoặc 10W, mức 4200K |
| Cửa hàng thời trang, mỹ phẩm | Bắt buộc | MR16 7W, mức 3200K hoặc 4200K |
| Quầy thực phẩm tươi, bánh | Nên có | MR16 5W hoặc 7W, mức 3200K |
| Phòng trưng bày nội thất | Nên có | MR16 10W, mức 3200K |
| Nhấn tranh, tượng trong nhà | Nên có | MR16 3W hoặc 5W |
| Hành lang, kho, khu phụ | Không cần | Dùng bóng thường rẻ hơn nhiều |
Nguyên tắc ngắn gọn: chỗ nào khách quyết định mua dựa vào màu sắc món hàng thì dùng Ra 90; chỗ nào chỉ cần nhìn thấy đường đi thì không.
Hai mã đổi màu và khi nào đáng trả thêm tiền
Mã 7W đổi màu đắt hơn mã 7W thường 92.000 đồng, mã 10W đổi màu đắt hơn 113.000 đồng. Khoản chênh này đáng trả ở hai tình huống.
Thứ nhất là cửa hàng bán nhiều nhóm hàng có yêu cầu màu khác nhau, hoặc thay đổi cách bày hàng theo mùa. Thứ hai là không gian dùng cho hai mục đích - quán cà phê ban ngày làm chỗ làm việc cần 4200K, buổi tối chuyển 3200K cho ấm.
Ngược lại, showroom cố định một phong cách hoặc tiệm vàng luôn cần đúng một mức màu thì mua mã thường, tiết kiệm được khoản chênh trên mỗi bóng nhân với hàng chục điểm sáng.
Khách cần bóng LED tròn E27 chiếu sáng chung xem danh mục đèn led bulb; cần đèn nhấn trượt và xoay được trên ray xem danh mục đèn rọi ray.
|
Tản nhiệt trong thân Ø50mm - giới hạn thật của bóng chiếu điểm
Cả sáu mã đóng trong thân đường kính 50mm, cao 65 tới 80mm. Đây là không gian rất chật để tản nhiệt cho chip COB, và nó đặt ra vài giới hạn khi lắp mà thông số không nói.
Bóng chiếu điểm thường nằm trong thân đèn rọi kín hoặc hốc âm trần, nghĩa là nhiệt bị giam hai lớp: lớp thân bóng và lớp vỏ đèn. Nhiệt độ mối hàn chip tăng lên làm quang thông tụt và rút ngắn tuổi thọ, dù đèn vẫn sáng bình thường nhìn bằng mắt.
Hai việc nên làm: chọn thân đèn rọi có khe thoát nhiệt phía sau thay vì thân kín hoàn toàn, và chừa khoảng hở tối thiểu 50mm phía trên hốc âm trần. Với trần thạch cao có lớp bông thủy tinh cách nhiệt, kéo lớp bông ra khỏi vùng quanh đèn một khoảng bằng đường kính thân đèn.
Dấu hiệu nhận ra đèn bị nóng quá mức: sờ vào vỏ đèn rọi sau hai giờ bật thấy nóng tới mức không giữ tay được quá vài giây. Ở mức đó, tuổi thọ thực tế sẽ ngắn hơn công bố khá nhiều, và nên cải thiện thông thoáng trước khi tính tới chuyện thay đèn khác.
Giá và chính sách cho đại lý
Sáu mã trải từ 178.000 đồng tới 534.000 đồng theo giá niêm yết, chưa áp chiết khấu. Tính trên mỗi 1.000 lumen, mã 10W ở mức 280.700 đồng là kinh tế nhất, mã 3W ở mức 395.600 đồng là đắt nhất.
| Mã | Giá niêm yết | Giá mỗi 1.000 lm | Vai trò |
|---|---|---|---|
| MR16 3W | 178.000 | 395.600 | Nhấn nhỏ, tủ trưng bày |
| MR16 5W | 215.000 | 286.700 | Kệ hàng, tranh |
| MR16 7W | 381.000 | 362.900 | Quầy chính, khu hàng trọng điểm |
| MR16 10W | 421.000 | 280.700 | Trần cao, chiếu điểm xa |
Đại lý và đơn vị thi công cửa hàng lấy số lượng nhận chiết khấu riêng. Gửi mặt bằng kèm số điểm cần nhấn và chiều cao trần để nhận tư vấn chọn công suất cùng báo giá trong ngày làm việc.
Mua bóng MR16 Anfaco tại Hoàng Phát Lighting
Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng bóng MR16 Anfaco, giữ đủ dải công suất ở kho nên cửa hàng đổi bố cục bày hàng vẫn bổ sung được bóng cùng lô, không lệch tông màu.
- CO/CQ theo lô và hóa đơn VAT xuất cùng đơn hàng.
- Bảo hành chính hãng theo chính sách Anfaco, lỗi driver hoặc lỗi chip đổi mới trong thời hạn.
- Giao toàn quốc, nội thành TP.HCM đặt trước 15 giờ giao trong ngày.
- Tư vấn công suất theo chiều cao trần và mức nhiệt độ màu theo ngành hàng, miễn phí.
|
Câu hỏi thường gặp
Bóng MR16 có lắp vào đui E27 được không?
Không. MR16 là chuẩn bóng chiếu điểm cần đui tương thích, thường lắp trong thân đèn rọi hoặc đèn âm trần chuyên dụng. Kiểm tra chuẩn đui của bộ đèn đang có trước khi đặt.
Góc chiếu 30 độ phủ được bao nhiêu?
Chiếu từ 1m cho vòng sáng khoảng 0,5m, từ 2,5m cho khoảng 1,3m, từ 3m cho khoảng 1,6m. Đây là bóng nhấn điểm, không dùng chiếu sáng chung cho cả phòng.
Ra 90 khác Ra 80 thế nào khi nhìn?
Rõ nhất ở da người, vải, thực phẩm tươi, gỗ và kim loại quý. Với tường sơn trắng và sàn gạch men thì gần như không phân biệt được, nên chỗ đó dùng bóng thường sẽ tiết kiệm hơn.
Mã đổi màu có đáng trả thêm gần trăm nghìn không?
Đáng với cửa hàng bán nhiều nhóm hàng hoặc không gian dùng hai mục đích theo giờ. Showroom cố định một phong cách thì mua mã thường và chọn sẵn mức màu khi đặt.
Dải điện áp 90 - 265V có lợi gì?
Đèn chạy ổn định cả khi điện lưới tụt sâu giờ cao điểm. Đáng giá với cửa hàng ở khu lưới điện yếu hoặc dùng chung trạm biến áp với xưởng sản xuất.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting




















