Đèn Khẩn Cấp MPE - Chọn Công Suất Theo Diện Tích
Đèn khẩn cấp là đèn chiếu sáng sự cố có tích pin, tự bật khi mất điện lưới để soi lối thoát, khác với đèn exit vốn chỉ hiển thị hướng. Hoàng Phát Lighting phân phối 4 mã MPE: EM-AT âm trần 3W pin LiFePO4 2.500mAh giá 924.300 đồng; EM-NT ốp trần 3W pin Ni-Cd 1.000mAh giá 1.212.600 đồng; EML2 gắn tường hai bóng 2x3W cho 300 lumen, pin LiFePO4 3.600mAh giá 929.500 đồng; EML gắn tường một bóng 6W cho 450 lumen, pin LiFePO4 6.000mAh giá 954.700 đồng. Cả bốn công bố thời gian sáng 3 giờ khi mất điện, tuổi thọ đèn 30.000 giờ.
Bốn mã đèn khẩn cấp MPE dùng ba loại pin khác nhau: Ni-Cd 1.000mAh, LiFePO4 2.500mAh và LiFePO4 6.000mAh. Cả bốn đều ghi thời gian sử dụng 3 giờ trên datasheet, nhưng sau bốn năm treo trần thì ba con số pin đó cho ba kết quả hoàn toàn khác nhau. Chọn theo dòng pin quan trọng hơn chọn theo giờ ghi trên hộp. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng kèm CO/CQ và hóa đơn VAT.
Bốn mã và ba công nghệ pin
Đèn khẩn cấp là đèn chiếu sáng sự cố có tích pin, tự bật khi mất điện lưới để soi lối thoát. Khác với đèn exit vốn chỉ hiển thị hướng, đèn khẩn cấp làm sáng đường đi cho người di chuyển.
| Mã sản phẩm | Kiểu lắp | Công suất | Loại pin | Thời gian sáng | Sạc đầy | Giá niêm yết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| EM-AT | Âm trần | 3W | LiFePO4 3,7V 2.500mAh | 3 giờ | - | 924.300 |
| EM-NT | Ốp trần | 3W | Ni-Cd 3,6V 1.000mAh | 3 giờ | 24 giờ | 1.212.600 |
| EML2 | Gắn tường, hai bóng | 2 x 3W | LiFePO4 3,2V 3.600mAh | 3 giờ | 15 giờ | 929.500 |
| EML | Gắn tường, một bóng | 6W | LiFePO4 3,2V 6.000mAh | 3 giờ | 20 giờ | 954.700 |
Ba mã dùng pin LiFePO4, một mã dùng Ni-Cd. Hai mã gắn tường công bố quang thông cụ thể: EML2 cho 300 lumen ở 6W, EML cho 450 lumen cũng ở 6W - chênh 150 lumen dù cùng công suất, do một bên chia cho hai bóng.
LiFePO4 và Ni-Cd - khác biệt lộ ra sau vài năm
Ni-Cd là công nghệ lâu đời, chịu được nạp bù liên tục và dải nhiệt rộng, nhưng có hiệu ứng nhớ: dung lượng thực tụt dần nếu không được xả sâu định kỳ. Với đèn khẩn cấp treo trần và không ai đụng tới, hiệu ứng này gần như chắc chắn xảy ra.
LiFePO4 không có hiệu ứng nhớ, chịu nhiệt tốt hơn pin lithium thường, và số chu kỳ nạp xả cao hơn Ni-Cd nhiều lần. Đây là lý do ba trên bốn mã MPE đã chuyển sang công nghệ này. Với công trình tính vòng đời mười năm, chênh lệch về số lần phải thay pin là khoản đáng kể hơn phần chênh giá mua ban đầu.
Riêng mã EM-NT dùng Ni-Cd lại đắt nhất bảng ở mức 1.212.600 đồng. Phần chênh nằm ở kết cấu ốp trần 215 x 215 x 42mm và kiểu dáng, không nằm ở pin. Nếu ưu tiên tuổi thọ pin thì ba mã còn lại hợp lý hơn.
|
Chọn kiểu lắp theo không gian
| Không gian | Mã nên chọn | Khoảng cách giữa hai bộ | Lý do |
|---|---|---|---|
| Hành lang khách sạn, văn phòng có trần thạch cao | EM-AT âm trần | 6 - 8m | Gần như ẩn vào trần, giữ thẩm mỹ |
| Trần bê tông không có trần giả | EM-NT ốp trần | 6 - 8m | Bắt nổi, không cần khoét lỗ |
| Buồng thang bộ | EML2 hai bóng | Mỗi chiếu nghỉ một bộ | Xoay một bóng lên, một bóng xuống theo hai chiều thang |
| Tầng hầm để xe | EML2 hai bóng | 8 - 10m | Chia sáng hai hướng quanh cột |
| Nhà xưởng, kho lối thoát dài | EML một bóng 450 lm | 10 - 12m | Quang thông cao nhất bảng, phủ xa hơn |
| Sảnh, hội trường | EML | Trên mỗi cửa thoát | Hướng bóng về phía cửa |
Khách cần thêm lựa chọn xem nhóm đèn sự cố âm trần và đèn sự cố gắn tường của nhiều hãng trong danh mục đèn khẩn cấp. Công trình cần thiết bị chỉ hướng thoát nạn xem thêm danh mục đèn exit.
Một bóng 450 lumen hay hai bóng 300 lumen
EML và EML2 cùng tiêu thụ 6W nhưng cho kết quả khác nhau: EML dồn vào một bóng được 450 lumen, EML2 chia cho hai bóng chỉ còn 300 lumen tổng. Chia nguồn sáng làm hai luôn mất một phần hiệu suất.
Vậy vì sao vẫn chọn EML2 ở nhiều chỗ? Vì hai bóng xoay độc lập phủ được hai hướng từ một điểm lắp. Ở buồng thang bộ và ngã rẽ tầng hầm, phủ đúng hướng quan trọng hơn tổng lumen - 150 lumen chiếu đúng chỗ cần hơn 450 lumen chiếu vào tường.
Nguyên tắc chọn: lối thoát thẳng và dài thì EML; chỗ rẽ, chỗ giao nhau và buồng thang thì EML2.
|
Thời gian sạc 15, 20 và 24 giờ nói lên điều gì
Ba mã có ba mức thời gian nạp đầy khác nhau, và con số này ít người để ý nhưng lại quan trọng với công trình hay mất điện.
Sau một lần mất điện kéo dài, pin cần đúng khoảng thời gian đó để về đầy. Trong giai đoạn đang sạc lại, nếu mất điện lần nữa thì đèn chỉ trụ được một phần thời gian công bố. Khu vực có lưới điện chập chờn, hoặc công trường đang thi công hay cắt điện, nên ưu tiên mã sạc nhanh hơn.
EML2 nạp đầy trong 15 giờ là mã nhanh nhất bảng, EM-NT cần 24 giờ là chậm nhất. Chênh lệch chín tiếng nghe nhỏ, nhưng với tòa nhà mất điện hai lần trong cùng một ngày thì đó là khác biệt giữa còn ba giờ dự phòng và chỉ còn một giờ.
Một điểm nữa: thời gian sạc dài thường đi cùng dung lượng pin lớn, không phải mạch sạc kém. EML nạp 20 giờ vì pin 6.000mAh, gấp sáu lần viên 1.000mAh của EM-NT. Đọc hai con số cùng nhau mới ra kết luận đúng.
Giá và chính sách cho nhà thầu
Bốn mã trải từ 924.300 đồng tới 1.212.600 đồng theo giá niêm yết, chưa áp chiết khấu. Khoảng cách giữa mã rẻ nhất và đắt nhất chỉ 31%, nên ngân sách hầu như không phụ thuộc việc chọn mã nào - điều quyết định chi phí là tổng số bộ theo bản vẽ.
| Quy mô công trình | Mã phù hợp | Số bộ tham khảo | Giá trị đơn hàng ước tính |
|---|---|---|---|
| Văn phòng một sàn 300 m2 | EM-AT | 5 - 7 bộ | 4,6 - 6,5 triệu |
| Khách sạn mini 6 tầng | EM-AT | 18 - 24 bộ | 16,6 - 22,2 triệu |
| Tầng hầm để xe 800 m2 | EML2 | 10 - 14 bộ | 9,3 - 13 triệu |
| Nhà xưởng 1.500 m2 | EML | 14 - 18 bộ | 13,4 - 17,2 triệu |
Con số trên để ước lượng ngân sách, số bộ thật lấy theo bản vẽ đã thẩm duyệt. Nhà thầu lấy số lượng nhận chiết khấu riêng; gửi bản vẽ thoát nạn để nhận bảng bóc tách mã và số lượng trong ngày làm việc.
Mua đèn khẩn cấp MPE tại Hoàng Phát Lighting
Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng đèn khẩn cấp MPE, giữ hàng sẵn ở kho nên công trình phát hiện thiếu bộ lúc nghiệm thu vẫn bổ sung được trong ngày.
- CO/CQ theo lô và hóa đơn VAT xuất cùng đơn hàng, phục vụ hồ sơ nghiệm thu theo TCVN 3890.
- Bảo hành chính hãng theo chính sách MPE, lỗi pin hoặc lỗi mạch sạc đổi mới trong thời hạn.
- Giao toàn quốc, nội thành TP.HCM đặt trước 15 giờ giao trong ngày.
- Bóc tách số lượng và chọn mã theo bản vẽ thoát nạn, miễn phí.
|
Câu hỏi thường gặp
Pin LiFePO4 hơn pin Ni-Cd ở điểm gì?
Không có hiệu ứng nhớ nên dung lượng không tụt dần khi nạp bù liên tục, chịu nhiệt tốt và số chu kỳ nạp xả cao hơn nhiều. Ba trên bốn mã MPE đã chuyển sang công nghệ này.
Vì sao mã ốp trần lại đắt nhất dù dùng pin Ni-Cd?
Phần chênh nằm ở kết cấu thân ốp trần 215 x 215 x 42mm và kiểu dáng, không nằm ở pin. Nếu ưu tiên tuổi thọ pin thì ba mã dùng LiFePO4 hợp lý hơn.
Nên chọn một bóng 450 lumen hay hai bóng 300 lumen?
Lối thoát thẳng và dài thì chọn EML một bóng vì tổng lumen cao hơn. Chỗ rẽ, ngã giao và buồng thang bộ thì chọn EML2 vì hai bóng xoay phủ được hai hướng từ một điểm lắp.
Đấu chung mạch với đèn phòng được không?
Không nên. Tắt đèn phòng là ngắt sạc, pin cạn dần mà không ai biết. Phải lấy nguồn thường trực trước công tắc, tốt nhất là mạch riêng có aptomat riêng cho cả cụm.
Có bóc tách số lượng theo bản vẽ giúp không?
Có, miễn phí. Gửi bản vẽ thoát nạn đã thẩm duyệt, Hoàng Phát Lighting trả lại danh sách mã kèm số lượng và vị trí đặt trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting


















