Đèn Đường LED MPE - Có Sẵn Mọi Công Suất
Hai mã đèn đường MPE cùng 100W, một mã cho 12.000 lumen giá 1.779.570đ, mã kia cho 13.000 lumen giá 1.512.550đ. Mã rẻ hơn 267.020đ lại sáng hơn 1.000 lumen. Dòng LST2 và LST3 là hai thế hệ khác nhau, và biết chọn đúng dòng tiết kiệm ngay ở đơn hàng đầu. Giá trong bài là giá đang niêm yết trên trang sản phẩm, đã gồm VAT.
Hai dòng và so sánh trực tiếp
| Công suất | Dòng LST2 | Dòng LST3 | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 30W | Không có bản | 3.600 lm, 972.855đ | Không so được |
| 50W | Không có bản | 5.000 lm, 1.029.990đ | Không so được |
| 100W | 13.000 lm, 1.512.550đ | 12.000 lm, 1.779.570đ | LST2 lợi hơn 267.020đ |
| 150W | 21.000 lm, 1.941.745đ | Không có bản | Không so được |
| 200W | 28.000 lm, 2.589.080đ | Không có bản | Không so được |
Dòng LST2 đạt 130 tới 140 lm/W, cao hơn hẳn dòng LST3 ở mức 100 tới 120 lm/W. Bản LST2-200N cho 28.000 lumen ở mức 2.589.080đ tương đương 92,5đ mỗi lumen, thấp nhất toàn danh mục. Với mọi công trình cần từ 100W trở lên, LST2 là lựa chọn đúng.
Dòng LST3 chỉ có ba mức 30W, 50W và 100W, và ở mức 100W thì kém LST2 về cả giá lẫn quang thông. Lý do giữ dòng này là hai mức công suất nhỏ 30W và 50W mà LST2 không có, dùng cho lối đi bộ, ngõ hẹp và sân nhỏ nơi 13.000 lumen là quá thừa.
Chiều cao cột và khoảng cách bố trí
| Loại đường | Chiều cao cột | Công suất | Khoảng cách giữa hai cột |
|---|---|---|---|
| Lối đi bộ, ngõ hẹp | 4 tới 6 m | 30W | 15 tới 20 m |
| Đường nội bộ nhỏ | 6 tới 7 m | 50W | 18 tới 22 m |
| Đường khu dân cư | 7 tới 9 m | 100W | 25 tới 30 m |
| Đường hai làn, đường chính | 9 tới 11 m | 150W | 28 tới 33 m |
| Đường trục, bãi xe lớn | 11 tới 12 m | 200W | 32 tới 36 m |
Khoảng cách giữa hai cột thường lấy bằng ba tới bốn lần chiều cao cột để ánh sáng liên tục, không tạo vùng tối giữa nhịp. Kéo giãn hơn mức này thì giữa hai cột xuất hiện đoạn tối rõ rệt, và đó là nơi tai nạn hay xảy ra nhất trên đường nội bộ.
Góc nghiêng của cần đèn nên giữ trong khoảng 5 tới 15 độ so với phương ngang. Nghiêng nhiều hơn thì ánh sáng hắt sang nhà dân hai bên và gây chói cho người lái xe đi ngược chiều, đây là khiếu nại phổ biến nhất sau khi lắp đèn đường trong khu dân cư.
|
Hậu tố T, N và V trong mã
Ba hậu tố này là ba nhiệt độ màu: T là trắng, N là trung tính, V là vàng. Ba phiên bản cùng công suất, cùng quang thông và cùng giá, nên chọn theo khu vực chứ không theo giá.
Đường khu dân cư và đường ven khu du lịch nên chọn V hoặc N để ánh sáng không gắt và ít gây khó chịu cho nhà dân hai bên. Đường công nghiệp, bãi xe và khu tập kết hàng chọn T vì ánh sáng trắng cho cảm giác sáng rõ hơn và dễ nhận diện màu vật thể.
Với đường có nhiều sương mù hoặc khu vực ven biển hay mù mặn, ánh sáng vàng xuyên tốt hơn ánh sáng trắng. Đây là lý do nhiều tuyến đường ven biển vẫn chọn bản V dù ánh sáng trắng nhìn hiện đại hơn.
|
Chống thấm và tuổi thọ ngoài trời
Đèn đường chịu nắng mưa liên tục nên ron cao su và mối nối cáp vào thân là hai điểm yếu thật, không phải chip LED. Nước vào theo mối nối cáp là nguyên nhân phổ biến nhất của đèn đường hỏng sớm, và lỗi này thường do thi công chứ không do thiết bị.
Khi lắp, phải để đầu cáp hướng xuống và tạo một đoạn võng trước khi vào thân đèn, để nước chảy theo cáp rơi xuống thay vì đi tiếp vào trong. Chi tiết này không tốn thêm vật liệu nhưng quyết định bộ đèn chạy được năm năm hay hai năm.
Chi phí điện và điểm hoàn vốn
Một tuyến hai mươi cột dùng đèn cao áp 250W tiêu thụ khoảng 5,5kW mỗi giờ nếu tính cả tổn hao tăng phô. Thay bằng đèn led 100W còn 2kW, giảm 3,5kW mỗi giờ. Với mười hai giờ mỗi đêm, mức giảm là hơn 1.200kWh mỗi tháng.
Đó là lý do các tuyến chiếu sáng công cộng hoàn vốn nhanh hơn hẳn so với chiếu sáng trong nhà: đèn chạy nhiều giờ liên tục nên khoản tiết kiệm tích lại nhanh. Ngoài tiền điện còn tiết kiệm công thay bóng, vì đèn cao áp phải thay bóng định kỳ còn đèn led thì không.
Giá bán và các nhóm liên quan
Dải giá nhóm đèn đường led MPE trải từ 972.855đ cho bản 30W tới 2.589.080đ cho bản 200W, đã gồm VAT và chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Khu dân cư, khu công nghiệp và dự án chiếu sáng công cộng báo giá riêng theo khối lượng.
Đối chiếu đủ mã và cập nhật mới nhất tại bảng giá thiết bị điện và đèn led MPE. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn đường led.
Khu vực chưa có điện lưới dùng đèn năng lượng mặt trời MPE. Chiếu sáng sân bãi dùng đèn pha led HODILED, chiếu sáng trong nhà xưởng dùng đèn led nhà xưởng HODILED.
Ba mã bán chạy có trang riêng gồm đèn đường 100W LST2-100V, đèn đường 150W LST2-150V và đèn đường 200W LST2-200V.
Vì sao nên đặt đèn đường led MPE tại Hoàng Phát Lighting
Kỹ thuật so quang thông giữa hai dòng trước khi báo mã thay vì báo theo công suất khách đọc được, vì ở mức 100W dòng LST3 vừa đắt hơn 267.020đ vừa kém 1.000 lumen so với LST2. Bước so này giúp khách không trả thừa ngay ở đơn hàng đầu.
Kho TP.HCM có sẵn cả hai dòng và toàn dải từ 30W tới 200W ở ba nhiệt độ màu, nên không phải chờ đặt riêng khi tuyến đường cần trộn công suất theo từng đoạn. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Chọn Đèn Đường Led MPE
Vì sao mã rẻ hơn lại sáng hơn ở mức 100W?
Vì LST2 và LST3 là hai thế hệ khác nhau. LST2 đạt 130 tới 140 lm/W, LST3 chỉ 100 tới 120 lm/W. Ở mức 100W, LST2 cho 13.000 lumen giá 1.512.550đ còn LST3 cho 12.000 lumen giá 1.779.570đ.
Vậy dòng LST3 dùng khi nào?
Ở hai mức 30W và 50W mà LST2 không có bản, dùng cho lối đi bộ, ngõ hẹp và sân nhỏ nơi 13.000 lumen là quá thừa. Từ 100W trở lên nên chọn LST2.
Khoảng cách giữa hai cột lấy bao nhiêu?
Ba tới bốn lần chiều cao cột. Cột 8 mét thì 25 tới 30 mét một cột. Kéo giãn hơn sẽ có đoạn tối rõ rệt giữa hai cột, đúng nơi tai nạn hay xảy ra.
Hậu tố T, N, V khác nhau thế nào?
Ba nhiệt độ màu: T trắng, N trung tính, V vàng. Cùng giá và cùng quang thông. Khu dân cư chọn V hoặc N cho đỡ gắt, đường công nghiệp và bãi xe chọn T.
Thay đèn cao áp cũ có phải tính lại cột không?
Không cần. Đèn led 100W cho 13.000 lumen thay được đèn cao áp 250W nên chỉ đổi bộ đèn trên cần có sẵn. Chỉ tính lại khi tuyến đang có vùng tối rõ rệt hoặc mở rộng mặt đường.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting


























