Đèn Tuýp LED Panasonic - Báo Giá Theo Số Lượng Thực Tế
Sản phẩm đang cập nhật...
Đèn tuýp LED Panasonic dòng NNP84934 đạt 125 lm/W và tuổi thọ công bố 50.000 giờ. Con số 125 lm/W nằm ở nhóm cao nhất thị trường đèn tuýp hiện nay, còn 50.000 giờ gấp hơn ba lần dòng phổ thông 15.000 giờ. Đây là lý do nhóm này đi vào công trình chứ ít gặp ở cửa hàng bán lẻ. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng, báo giá theo khối lượng từng dự án.
Hai dòng tuýp Panasonic và khoảng cách tuổi thọ hơn ba lần
Panasonic hiện có hai nhóm đèn tuýp LED liền thân chân G13: nhóm NNP849xx và NNP829xx đuôi 34 hoặc 60 dành cho dự án, và nhóm đuôi 17021 hoặc 57021 dành cho công trình phổ thông. Cùng một chiều dài, cùng công suất, nhưng quang thông và tuổi thọ chênh nhau rõ. Hai nhóm này không thay thế lẫn nhau về mặt hiệu quả đầu tư: nhóm dự án tính theo tổng chi phí trong mười năm, nhóm phổ thông tính theo tiền bỏ ra lần đầu.
| Mã | Chiều dài | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Tuổi thọ | Hoàn màu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| NNP84934 / NNP84960 | 1m2 | 16W | 2.100 lm | 125 lm/W | 50.000 giờ | Ra80 |
| NNP82934 / NNP82960 | 0m6 | 8W | 1.000 lm | 125 lm/W | 50.000 giờ | Ra80 |
| NNP84917021 / NNP84957021 | 1m2 | 16W | 1.440 tới 1.800 lm | 90 tới 125 lm/W | 15.000 giờ | Ra80 |
| NNP82917021 / NNP82957021 | 0m6 | 8W | 720 tới 800 lm | 90 tới 100 lm/W | 15.000 giờ | Ra80 |
Hai mã 16W cùng dài 1249mm, cùng tiết diện 31x44,5mm, cùng chân G13 và cùng IP20. Lắp lên máng là không phân biệt được. Khác biệt nằm trong chip và driver: 2.100 lm so với 1.440 lm là chênh 660 lm, tức gần một phần ba độ sáng.
Vì sao 125 lm/W đổi thành tiền thật trong dự án
Một xưởng cần 100.000 lumen. Dùng mã 125 lm/W thì tổng công suất đặt là 800W. Dùng mã 90 lm/W thì cần 1.111W cho cùng lượng ánh sáng, chênh 311W. Chạy 10 giờ mỗi ngày, 26 ngày mỗi tháng, mức chênh đó là 80,9 kWh mỗi tháng, khoảng 971 kWh mỗi năm.
Cộng thêm tuổi thọ: 50.000 giờ so với 15.000 giờ nghĩa là một lần mua thay cho ba lần mua, chưa kể công thay và chi phí dừng sản xuất. Với xưởng trần cao 6 mét phải dựng giàn giáo mỗi lần thay bóng, phần công này nhiều khi lớn hơn tiền bóng.
Định hướng sản phẩm hiện nay: dự án trước, dân dụng đang phát triển
Nhóm tuýp LED Panasonic hiện tập trung phục vụ công trình và dự án, nơi khách mua theo lô và quan tâm tổng chi phí vòng đời. Dòng dân dụng bán lẻ đang được hãng phát triển tiếp, danh mục sẽ mở rộng trong các đợt cập nhật tới.
Thực tế này có nghĩa: khách lẻ cần vài bóng thay thế thì hỏi kỹ thuật để lấy đúng mã còn hàng, còn khách công trình đặt theo khối lượng thì chủ động được cả tiến độ giao lẫn giá. Nhóm hàng lẻ sẵn kho lúc này nghiêng về đèn tuýp LED Nanoco cùng hệ phân phối, và các hãng khác trong nhánh đèn tuýp Led.
Chọn 0m6 hay 1m2 và tính số bộ cho từng loại mặt bằng
Bản 0m6 dài 639mm cho 1.000 lm, bản 1m2 dài 1249mm cho 2.100 lm. Tính theo TCVN 7114-1:2008, xưởng sản xuất cơ khí cần 300 tới 500 lux, kho hàng 100 tới 200 lux, văn phòng 300 tới 500 lux, hành lang 100 lux.
Chiều dài bóng quyết định cách rải đèn chứ không chỉ quyết định độ sáng. Bản 1m2 rải ánh sáng dọc theo lối đi và dãy kệ nên hợp kho và xưởng, bản 0m6 hợp phòng nhỏ, gầm tủ bếp và hành lang hẹp. Kho 200 mét vuông cần 150 lux, tức 30.000 lumen, tương đương 15 bộ 1m2 loại 2.100 lm. Văn phòng 60 mét vuông cần 400 lux, tức 24.000 lumen, tương đương 12 bộ 1m2. Hành lang rộng 1,5 mét dài 30 mét thì bản 0m6 đặt cách nhau 2,5 mét là đủ.
|
Thay bóng huỳnh quang T8 cũ, đối chiếu công suất thế nào
Bóng huỳnh quang T8 36W dài 1m2 cho khoảng 2.500 lm khi mới, nhưng suy giảm nhanh và sau một năm thường còn dưới 2.000 lm. Mã NNP84934 16W cho 2.100 lm ổn định trong suốt vòng đời, nên thay một đổi một là đủ sáng.
| Bóng cũ | Công suất cũ | Thay bằng | Công suất mới | Điện giảm |
|---|---|---|---|---|
| Huỳnh quang T8 1m2 | 36W kèm chấn lưu 40W thực tế | NNP84934 hoặc NNP84960 | 16W | 60 phần trăm |
| Huỳnh quang T8 0m6 | 18W kèm chấn lưu 22W thực tế | NNP82934 hoặc NNP82960 | 8W | 64 phần trăm |
| Tuýp LED đời cũ 1m2 | 20W tới 22W | NNP84934 | 16W | 20 tới 27 phần trăm |
|
Giá và chính sách cho công trình, dự án
Nhóm tuýp LED Panasonic báo giá theo khối lượng từng đơn thay vì niêm yết cố định, do đặc thù bán theo dự án. Khách gửi số lượng theo từng mã và tiến độ giao, Hoàng Phát Lighting trả lại báo giá kèm thời gian về hàng trong ngày làm việc.
| Nhóm | Mã | Dùng cho | Cách báo giá |
|---|---|---|---|
| Hiệu suất cao 50.000 giờ | NNP84934, NNP84960, NNP82934, NNP82960 | Xưởng, kho, siêu thị, dự án dài hạn | Theo khối lượng |
| Phổ thông 15.000 giờ | NNP84917021, NNP84957021, NNP82917021, NNP82957021 | Văn phòng, cửa hàng, cải tạo | Theo khối lượng |
| Hàng lẻ sẵn kho | Nhóm Nanoco cùng hệ phân phối | Thay thế lẻ, sửa chữa nhỏ | Giá bán lẻ đã VAT |
Đối chiếu thêm mã và nhóm hàng tại bảng giá thiết bị điện Panasonic. Hồ sơ nguồn hàng và chứng từ ghi tại đại lý đèn LED Panasonic. Bốn mã đang có trang riêng gồm tuýp 16W NNP84934 1m2, tuýp 8W NNP82934 0m6, tuýp 16W NNP84917021 1m2 và tuýp 8W NNP82917021 0m6.
Vì sao nên đặt đèn tuýp LED Panasonic tại Hoàng Phát Lighting
Đội kỹ thuật nhận bản vẽ mặt bằng hoặc kích thước phòng, trả lại số bộ đèn cần dùng theo đúng độ rọi tiêu chuẩn của loại công trình đó, kèm mã cụ thể và thời gian về hàng. Việc này làm trong ngày làm việc, không tính phí.
Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu, đây là thứ nhà thầu cần khi quyết toán công trình.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đặt Đèn Tuýp LED Panasonic
Vì sao nhóm tuýp Panasonic không niêm yết giá lẻ?
Nhóm này phục vụ công trình và dự án, bán theo khối lượng nên giá phụ thuộc số lượng và tiến độ giao. Dòng dân dụng bán lẻ hãng đang phát triển tiếp. Cần vài bóng thay thế thì hỏi kỹ thuật để lấy mã còn hàng.
Lắp tuýp LED vào máng huỳnh quang cũ được không?
Được, với điều kiện tháo bỏ chấn lưu và tắc te, đấu trực tiếp 220V vào hai đầu theo sơ đồ in trên thân bóng. Giữ nguyên chấn lưu là bóng chớp và cháy driver, lỗi này không được bảo hành.
Bản 50.000 giờ và bản 15.000 giờ khác nhau thế nào?
Cùng kích thước 31x44,5mm, cùng chân G13, cùng IP20. Khác ở quang thông và hiệu suất: 2.100 lm và 125 lm/W so với 1.440 lm và 90 lm/W ở bản 16W. Tuổi thọ chênh hơn ba lần, tính ra một lần mua thay cho ba lần.
Đèn có chỉ số hoàn màu bao nhiêu?
Cả bốn mã đều công bố Ra80, đủ cho xưởng, kho, văn phòng và cửa hàng thông thường. Khu vực cần phân biệt màu chính xác như in ấn hoặc kiểm tra vải thì phải dùng nhóm chuyên dụng hoàn màu cao hơn.
Đặt bao nhiêu bộ thì được báo giá dự án?
Không có mức tối thiểu cứng. Gửi danh sách mã kèm số lượng và thời điểm cần giao qua Zalo kỹ thuật, Hoàng Phát Lighting trả lại báo giá và lịch về hàng trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting














