- Đèn led ốp trần Hodiled
- Đèn led lon Hodiled
- Đèn led ốp trần Philips
- Đèn led ốp trần Rạng Đông
- Đèn led ốp trần Comet
- Đèn led ốp trần Duhal
- Đèn led ốp trần Paragon
- Đèn led ốp trần Panasonic
- Đèn led ốp trần Anfaco
- Đèn led ốp trần Ledvance - Osram
- Đèn led ốp trần MPE
- Đèn Led ốp trần Điện Quang
- Đèn led ốp trần Nanoco
- Đèn led ốp trần Kingled
- Đèn led ốp trần tròn
- Đèn led ốp trần vuông
- Đèn led ốp trần 18W
- Đèn led ốp trần 24W
- Đèn led ốp trần đổi màu
- Đèn led ốp trần cảm biến
- Đèn led ốp trần 6W
- Đèn led ốp trần 7W
- Đèn led ốp trần 9W
- Đèn led ốp trần 10W
- Đèn led ốp trần 12W
- Đèn led ốp trần 15W
- Đèn led ốp trần 16W
- Đèn led ốp trần 20W
- Đèn led ốp trần 22W
- Đèn led ốp trần 30W
- Đèn led ốp trần 32W
- Đèn led ốp trần 48W
- Đèn led ốp trần 3W
Bảng Giá Đèn LED Ốp Trần Nanoco 2026 | Bảo Hành 2 Năm, Xuất VAT
Đèn LED ốp trần Nanoco có bảy dòng, trong đó chỉ dòng NCL đạt IP44 chống ẩm. Sáu dòng còn lại là IP20, lắp trần nhà tắm là hỏng driver trong một tới hai năm. Dải giá tại kho Hoàng Phát Lighting từ 155.127 tới 1.868.400 đồng đã gồm VAT, chênh hơn mười hai lần nên chọn đúng dòng quan trọng hơn chọn đúng công suất.
Bảy dòng ốp trần Nanoco, mỗi dòng cho một kiểu trần
| Dòng | Số mã | Dải giá đã VAT | Kiểu dáng và mục đích |
|---|---|---|---|
| NPL | 62 | 155.127 tới 679.418đ | Ốp nổi viền mỏng, tròn và vuông, có bản cảm biến |
| NRP | 33 | 194.400 tới 500.727đ | Panel ốp nổi tràn viền, mặt sáng toàn phần |
| NSDL | 22 | 402.545 tới 1.757.455đ | Downlight trụ nhô xuống, trang trí |
| NDL | 16 | 167.891 tới 356.400đ | Downlight cơ bản, có bản đổi màu |
| NSDLC | 12 | 412.363 tới 490.909đ | Downlight trụ bản màu trắng và đen |
| NSFP | 9 | 235.637 tới 516.437đ | Panel ốp nổi viền mỏng |
| NCL | 8 | 364.255 tới 1.868.400đ | Chống ẩm IP44 và bản trang trí ngoài trời |
Bảy dòng cộng lại 149 mã có giá niêm yết, gần như phủ kín mọi nhu cầu trần không khoét được. Nhóm NPL chiếm 62 mã, là dòng phổ thông nhất và có cả bản cảm biến chuyển động. Nhóm NSDL và NSDLC là downlight trụ nhô hẳn xuống khỏi trần, dùng cho quán cà phê, showroom và nhà hàng nơi bản thân chiếc đèn là chi tiết trang trí.
Thông số đọc từ datasheet bốn dòng chính
| Mã | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Tuổi thọ | Cấp bảo vệ | Kích thước |
|---|---|---|---|---|---|---|
| NRP126R | 12W | 1.020 lm | 85 lm/W | 25.000 giờ | IP20 | Ø123 / H42 |
| NSFP126R | 12W | 1.020 lm | 85 lm/W | 25.000 giờ | IP20 | Ø120 / H39,5 |
| NCL186MP | 18W | 1.440 lm | 80 lm/W | 25.000 giờ | IP44 | Ø285 / H60 |
| NPL066R | 6W | 420 lm | 70 lm/W | 25.000 giờ | IP20 | Ø118 / H30 |
Hai mã NRP126R và NSFP126R cùng 12W, cùng 1.020 lumen, cùng 25.000 giờ, khác nhau chủ yếu ở kiểu mặt và độ dày thân. Bản NSFP mỏng hơn 2,5mm và rẻ hơn, bản NRP tràn viền cho mặt sáng liền khối nhìn cao cấp hơn. Chênh 41.237 đồng mỗi bộ là tiền trả cho kiểu dáng chứ không phải cho ánh sáng.
Ốp trần hay âm trần, quyết định ở kết cấu trần
Đèn ốp trần bắt vít thẳng lên mặt trần, không khoét lỗ và không cần khoang phía trên. Trần bê tông đổ liền, trần gỗ và trần nhà cũ cải tạo là ba trường hợp bắt buộc dùng ốp trần vì không thể hoặc không nên đục.
Trần thạch cao có khoang kỹ thuật thì cả hai đều lắp được, lúc đó chọn theo thẩm mỹ. Cần mặt trần phẳng tuyệt đối thì lấy đèn LED âm trần Nanoco. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn led ốp trần.
|
Bản cảm biến và bản đổi màu, khi nào bỏ thêm tiền là đáng
Nhóm NPL có bản cảm biến chuyển động, mã kết thúc bằng RS hoặc SS. Bản 24W cảm biến giá 649.963 đồng loại tròn và 679.418 đồng loại vuông, cao hơn bản thường khoảng 240.000 tới 270.000 đồng. Hành lang, cầu thang, kho và nhà vệ sinh là bốn chỗ hoàn vốn nhanh nhất vì đây là nơi đèn hay bị quên tắt.
Bản đổi màu có chữ C trong mã, chuyển giữa ba mức 3000K, 4000K và 6500K bằng công tắc thường. Bản NRP30C1R 30W đổi màu giá 463.418 đồng, cao hơn bản một màu khoảng 58.000 đồng. Phòng khách và phòng ngủ dùng hết giá trị của bản này, còn hành lang và kho chỉ cần một màu cố định.
|
Tính số bộ theo diện tích phòng
Theo TCVN 7114-1:2008, phòng ngủ cần 100 tới 150 lux, phòng khách 150 tới 200 lux, bếp 300 tới 500 lux, hành lang 100 lux. Tổng quang thông cần thiết bằng độ rọi nhân diện tích sàn.
Phòng khách 20 mét vuông cần 3.000 tới 4.000 lumen, tương đương ba tới bốn bộ NRP126R loại 1.020 lm. Phòng ngủ 14 mét vuông cần khoảng 2.100 lumen, tương đương hai bộ 12W. Nhà tắm 5 mét vuông cần khoảng 1.000 lumen, một bộ NCL186MP loại 1.440 lm là dư dả và đúng cấp chống ẩm.
| Không gian | Diện tích | Độ rọi cần | Số bộ 12W loại 1.020 lm |
|---|---|---|---|
| Phòng ngủ | 14 m2 | 150 lux | 2 bộ |
| Phòng khách | 20 m2 | 200 lux | 4 bộ |
| Bếp | 12 m2 | 400 lux | 5 bộ |
| Hành lang | 10 m2 | 100 lux | 1 bộ |
| Nhà tắm (dùng NCL IP44) | 5 m2 | 200 lux | 1 bộ 18W |
Đèn ốp trần nhô xuống 30mm tới 60mm tuỳ dòng. Dòng NPL mỏng nhất với H30, dòng NCL chống ẩm dày nhất với H60 do phải có khoang kín. Trần dưới 2,6 mét nên ưu tiên dòng mỏng và tránh đặt ngay trên lối đi.
|
Giá đã gồm VAT và chính sách cho thầu, dự án
Cả 149 mã ốp trần Nanoco trong bảng cập nhật đều có giá niêm yết. Giá bán lẻ đã gồm VAT, chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Đơn thầu và dự án báo riêng theo khối lượng và tiến độ giao hàng.
Đối chiếu đủ mã tại bảng giá thiết bị điện Panasonic và Nanoco, hồ sơ nguồn hàng ghi tại đại lý phân phối Panasonic và Nanoco.
Bốn mã có trang riêng gồm ốp trần tràn viền 12W NRP126R, ốp trần viền mỏng 12W NSFP126R, ốp trần chống ẩm 18W NCL186MP và ốp trần 18W NPL186R.
Vì sao nên mua đèn LED ốp trần Nanoco tại Hoàng Phát Lighting
Kho TP.HCM giữ 149 mã, đủ bảy dòng và ba màu ánh sáng, đơn lẻ vài bộ hay đơn vài trăm bộ đều giao trong ngày ở nội thành. Kỹ thuật nhận diện tích phòng và loại trần rồi trả lại mã cụ thể kèm số bộ, riêng khu vực ẩm sẽ chủ động đề xuất dòng NCL thay vì bản thường.
Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy, khách không phải chờ gửi về hãng. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu công trình, đây là thứ nhà thầu cần khi quyết toán. Đơn lớn được giữ hàng theo tiến độ thi công thay vì bắt lấy một lần.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đặt Đèn Ốp Trần Nanoco
Nhà tắm dùng dòng nào?
Dòng NCL đạt IP44. Sáu dòng còn lại là IP20, lắp trần nhà tắm sẽ bị hơi nước ngưng tụ vào driver, đèn chớp rồi hỏng trong một tới hai năm và không được bảo hành.
NRP và NSFP khác nhau ra sao?
Cùng 12W, cùng 1.020 lumen, cùng 25.000 giờ. NSFP mỏng hơn 2,5mm và rẻ hơn, NRP tràn viền cho mặt sáng liền khối nhìn cao cấp hơn. Chênh hơn 41.000 đồng là tiền trả cho kiểu dáng.
Đọc mã sao để biết tròn hay vuông?
Ký tự cuối R là tròn, S là vuông. Thêm S nữa thành RS hoặc SS là bản có cảm biến chuyển động. Chữ C trước số là bản đổi ba màu.
Bản cảm biến đắt hơn bao nhiêu?
Bản 24W cảm biến giá 649.963 đồng loại tròn, cao hơn bản thường khoảng 240.000 đồng. Đáng bỏ ra ở hành lang, cầu thang, kho và nhà vệ sinh, là những nơi đèn hay bị quên tắt.
Đơn công trình báo giá thế nào?
Theo sản lượng và tiến độ giao. Gửi danh sách mã kèm số lượng qua Zalo kỹ thuật để nhận báo giá và lịch về hàng trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































