- Đèn led âm trần Hodiled
- Đèn Led âm trần Philips
- Đèn Led âm trần Paragon
- Đèn Led âm trần Duhal
- Đèn led âm trần Comet
- Đèn Led âm trần Rạng Đông
- Đèn Led âm trần Osram
- Đèn led âm trần Anfaco
- Đèn led âm trần Ledvance
- Đèn led âm trần MPE
- Đèn led âm trần Điện Quang
- Đèn Led âm trần Panasonic
- Đèn led âm trần Nanoco
- Đèn led âm trần Kingled
- Đèn led âm trần Vinaled
- Đèn led âm trần tròn
- Đèn led âm trần vuông
- Đèn led âm trần 5W
- Đèn led âm trần 7W
- Đèn led âm trần 9W
- Đèn led âm trần 12W
- Đèn led âm trần 15W
- Đèn led âm trần 18W
- Đèn led âm trần siêu mỏng
- Đèn led âm trần 25W
- Đèn led âm trần đổi màu
- Đèn led âm trần Dimmer
- Đèn led lon
- Đèn led âm trần 3W
- Đèn led âm trần 6W
- Đèn led âm trần 8W
- Đèn led âm trần 10W
- Đèn led âm trần 20W
- Đèn led âm trần 24W
- Đèn led âm trần 30W
- Đèn led âm trần 40W
- Đèn led âm trần 4W
- Đèn led âm trần 1W
Đèn led âm trần 6W
Danh mục đèn led âm trần 6W tại Hoàng Phát Lighting có 120 mã, quang thông trải từ 420 lm tới 840 lm. Cùng một con số 6W mà độ sáng chênh nhau gấp đôi, nên chọn theo công suất là cách chọn dễ hụt nhất. Hàng chính hãng MPE, Vinaled, Panasonic, Hodiled, Duhal, Philips, Paragon, Comet, Nanoco, Kingled, Anfaco và Điện Quang, đủ CO/CQ theo lô và hoá đơn VAT.
Sáu oát cho ra bao nhiêu lumen
Bộ đèn led âm trần 6W phát 420 tới 840 lm, hiệu suất tương ứng 70 tới 140 lm/W. Mức trung bình của thị trường là 500 tới 600 lm, đủ thay thế bóng compact 11W tới 13W.
| Hãng | Mã tiêu biểu | Quang thông | Hiệu suất | CRI |
|---|---|---|---|---|
| Anfaco | AFC 669 | 840 lm | 140 lm/W | 90 |
| Hodiled | HO-ATV06-120 | 780 lm | 130 lm/W | 85 |
| Duhal | SDGV0061 | 600 lm | 100 lm/W | 85 |
| MPE | RPL-6T | 600 lm | 100 lm/W | 80 |
| Duhal | DGV206 | 560 lm | 93 lm/W | 85 |
| Paragon | G120 105/6V | 500 lm | 83 lm/W | 80 |
| Panasonic | NNV70030WE1A | 480 lm | 80 lm/W | 80 |
| Panasonic | NNNC7650088 | 450 lm | 75 lm/W | 80 |
Vì sao khoảng cách lên tới gần gấp đôi
Ba nguyên nhân, xếp theo mức tác động. Thứ nhất là loại chip: chip SMD2835 đời mới cho 150 tới 180 lm/W tại mức chip, chip cũ chỉ 100 tới 120 lm/W. Thứ hai là dòng điện cấp cho chip. Hãng đẩy dòng cao thì sáng hơn nhưng chip nóng hơn, tuổi thọ ngắn lại, nên nhiều hãng lớn chủ động hạ dòng để đổi lấy độ bền. Thứ ba là tấm tán quang: tấm mờ đục hấp thụ 10 tới 20 phần trăm ánh sáng so với tấm trong, đổi lại chống chói.
Panasonic nằm cuối bảng hiệu suất nhưng tuổi thọ công bố 20.000 giờ với chế độ chạy liên tục. Anfaco đứng đầu bảng sáng và cũng công bố 50.000 giờ ở mã AFC 669, nhờ vỏ nhôm đúc dày hơn. Cả hai cách làm đều có lý, vấn đề là người mua phải biết mình đang mua cái gì.
|
Khoét lỗ và chiều dày trần cho cỡ 6W
Đường kính khoét lỗ của nhóm 6W chạy từ 75 mm tới 125 mm. Hai cỡ thông dụng nhất là 90 mm và 120 mm. Bản vuông có cạnh khoét 85x85 mm hoặc 120x120 mm.
| Mã sản phẩm | Hãng | Kiểu | Khoét lỗ |
|---|---|---|---|
| RS100B LED5 D75 | Philips | Chiếu điểm | 75 mm |
| 59444 MESON 080 | Philips | Tròn siêu mỏng | 80 mm |
| DL-6SS-T100 | Kingled | Tròn | 100 mm |
| G120 105/6V | Paragon | Tròn | 105 mm |
| HO-ATV06-120 | Hodiled | Vuông | 120x120 mm |
| HO-ATT06-125 | Hodiled | Tròn | 125 mm |
Bản siêu mỏng chỉ dày 25 tới 30 mm nên lắp được cả trong trần nhôm và trần nhựa mỏng. Bản có bầu tản nhiệt cần hốc sâu 60 tới 80 mm, đo trước khi đặt hàng để khỏi phải trả về.
Bản tròn hay bản vuông
Về kỹ thuật hai bản giống hệt nhau, cùng chip, cùng driver, cùng quang thông. Khác biệt nằm ở thi công và ở mặt trần. Bản tròn khoét bằng mũi khoét lỗ nên nhanh và mép gọn, một thợ khoét được 30 tới 40 lỗ mỗi buổi. Bản vuông phải kẻ mực rồi cắt bằng dao rọc, chậm hơn và dễ lệch góc, nhưng hợp với trần giật cấp vuông vức và với phong cách nội thất hiện đại.
Kinh nghiệm tại công trình là chọn bản tròn cho phòng ngủ, hành lang và nhà vệ sinh, chọn bản vuông cho phòng khách và khu vực khách nhìn thấy đầu tiên. Nếu đã chọn vuông thì cả căn nên vuông, trộn hai kiểu trên cùng một mặt trần nhìn rối mắt.
Tuổi thọ công bố và tuổi thọ thực tế
Số giờ ghi trên hộp là tuổi thọ L70, tức thời điểm quang thông còn 70 phần trăm so với lúc mới, đo theo TCVN 10885-2-1:2015 ở nhiệt độ môi trường 25 độ C. Đèn không tắt hẳn tại mốc đó, chỉ mờ dần. Nhóm 6W công bố từ 20.000 giờ tới 50.000 giờ.
Thực tế tại nhà ở Việt Nam thấp hơn con số công bố, vì trần thạch cao kín làm nhiệt độ quanh vỏ đèn cao hơn 25 độ C, thường là 35 tới 45 độ C vào mùa nóng. Mỗi 10 độ C tăng thêm cắt khoảng 20 tới 30 phần trăm tuổi thọ driver. Bộ đèn công bố 30.000 giờ bật 6 tiếng mỗi ngày trên lý thuyết chạy được 13 năm, trong điều kiện thật nên tính khoảng 8 tới 10 năm. Phần hỏng trước tiên gần như luôn là driver chứ không phải chip.
Giá đèn led âm trần 6W từng hãng
| Hãng | Mức phổ biến | Khoảng giá | Số mã |
|---|---|---|---|
| Đèn led âm trần Nanoco | 140.000 đ | 130.000 tới 150.000 đ | 2 |
| Đèn led âm trần MPE | 122.000 đ | 77.700 tới 404.000 đ | 33 |
| Đèn led âm trần Hodiled | 166.000 đ | 134.000 tới 206.000 đ | 11 |
| Đèn led âm trần Paragon | 180.000 đ | 180.000 tới 255.000 đ | 4 |
| Đèn led âm trần Philips | 197.000 đ | 68.200 tới 220.000 đ | 6 |
| Đèn led âm trần Kingled | 208.000 đ | 197.000 tới 219.000 đ | 2 |
| Đèn led âm trần Panasonic | 215.000 đ | 160.000 tới 269.000 đ | 18 |
| Đèn led âm trần Vinaled | 609.000 đ | 144.000 tới 1.002.000 đ | 30 |
Vinaled đứng riêng một phân khúc vì làm hàng dự án, vỏ nhôm phay CNC, driver rời và tuỳ chọn CRI 90 cho khách sạn với showroom. Nhà ở thông thường không cần tới mức đó. Danh sách mã đầy đủ nằm trong bảng giá đèn led MPE và bảng giá đèn Vinaled.
Bốn trường hợp nên và không nên dùng cỡ 6W
Nên dùng
Hành lang rộng dưới 1,2 m, đặt cách nhau 1,8 tới 2 m. Nhà vệ sinh dưới 4 m², một tới hai bộ là đủ 200 lux. Tủ áo, tủ rượu và hốc trang trí, nơi cần điểm sáng chứ không cần soi sáng cả vùng. Viền trần giật cấp, lắp thành dãy để tạo nhịp sáng dọc theo mép trần.
Không nên dùng
Phòng khách và phòng ngủ làm đèn chính. Với 500 lm mỗi bộ, một phòng ngủ 16 m² cần tới 8 bộ mới đạt 100 lux, tức phải khoét 8 lỗ trên trần thay vì 4 lỗ nếu dùng cỡ 10W. Tiền đèn tương đương nhau nhưng tiền công và số điểm hỏng hóc tăng gấp đôi. Bếp cũng vậy, mức 300 lux mà dùng 6W thì phải đặt dày tới mức trần trông như tổ ong.
|
Mua đèn led âm trần 6W tại Hoàng Phát Lighting
Đèn led âm trần 6W được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, kho hàng phục vụ thợ điện, nhà thầu và chủ đầu tư trên toàn quốc.
- Chứng từ CO/CQ theo lô và hoá đơn VAT xuất cùng đơn hàng.
- Bảo hành 2 tới 3 năm theo chính sách từng hãng, lỗi nhà sản xuất đổi mới.
- 120 mã sẵn kho gồm tròn, vuông, siêu mỏng, đổi màu và chiếu điểm.
- Đội kỹ thuật tính số bộ theo bản vẽ mặt bằng trước khi chốt số lượng.
Xem thêm các cỡ công suất khác trong danh mục đèn led âm trần. Công trình lấy số lượng lớn liên hệ để nhận báo giá theo khối lượng.
Câu hỏi thường gặp về đèn led âm trần 6W
Đèn 6W thay được bóng compact bao nhiêu W
Thay được compact 11W tới 13W. Compact 11W phát khoảng 550 lm, tương đương bộ led 6W loại 500 tới 600 lm.
Nhà vệ sinh dùng 6W có đủ sáng không
Đủ với diện tích dưới 4 m². Cần 200 lux, một bộ 600 lm phủ được khoảng 2 m², nên hai bộ là vừa. Chọn bản có gioăng chống ẩm IP44 trở lên.
Đèn 6W có bản đổi màu không
Có ở hầu hết hãng. MPE RPL-6S/3C, Hodiled HO-ATT06-125/ĐM, Nanoco NSD06C1 và Paragon G120 105/6ĐM đều là bản ba chế độ 3000K, 4000K, 6500K.
Vì sao đèn cùng lô mà ánh sáng lệch tông
Do chênh bin màu giữa các lô chip. Hãng phân loại chip theo bin, lô khác nhau có thể lệch 200 tới 300K. Mua đủ một lần cho cả căn sẽ tránh được việc này.
Mua nhiều có được giá riêng không
Có. Đại lý và công trình được tính mức riêng theo số lượng từng hãng. Gửi danh sách mã kèm số lượng để nhận báo giá trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































