- Đèn led âm trần Hodiled
- Đèn Led âm trần Philips
- Đèn Led âm trần Paragon
- Đèn Led âm trần Duhal
- Đèn led âm trần Comet
- Đèn Led âm trần Rạng Đông
- Đèn Led âm trần Osram
- Đèn led âm trần Anfaco
- Đèn led âm trần Ledvance
- Đèn led âm trần MPE
- Đèn led âm trần Điện Quang
- Đèn Led âm trần Panasonic
- Đèn led âm trần Nanoco
- Đèn led âm trần Kingled
- Đèn led âm trần Vinaled
- Đèn led âm trần tròn
- Đèn led âm trần vuông
- Đèn led âm trần 5W
- Đèn led âm trần 7W
- Đèn led âm trần 9W
- Đèn led âm trần 12W
- Đèn led âm trần 15W
- Đèn led âm trần 18W
- Đèn led âm trần siêu mỏng
- Đèn led âm trần 25W
- Đèn led âm trần đổi màu
- Đèn led âm trần Dimmer
- Đèn led lon
- Đèn led âm trần 3W
- Đèn led âm trần 6W
- Đèn led âm trần 8W
- Đèn led âm trần 10W
- Đèn led âm trần 20W
- Đèn led âm trần 24W
- Đèn led âm trần 30W
- Đèn led âm trần 40W
- Đèn led âm trần 4W
- Đèn led âm trần 1W
Đèn LED âm trần tròn chính hãng, 184 mã đủ lỗ khoét
Trong 184 mã đèn âm trần tròn, mã rẻ nhất 40.000đ và mã đắt nhất 2.268.000đ, chênh 57 lần. Cả hai đều là đèn tròn khoét lỗ trần, nhưng một bên là panel phẳng phủ sáng rộng và một bên là lon chiếu điểm chùm hẹp có chỉ số hoàn màu cao. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng Rạng Đông, Duhal, Paragon, Điện Quang, Osram, đủ CO CQ và hoá đơn VAT.
Một trăm tám mươi bốn mã và phân bố công suất
Đèn LED âm trần tròn là đèn lắp chìm vào trần, chỉ để lộ mặt phát sáng và vành viền, cần khoét một lỗ tròn đúng đường kính. Công suất trong kho từ 3W tới 34W, quang thông 300 tới 3.400 lm, chạy trực tiếp 220V qua driver nằm trong thân hoặc rời.
| Mức công suất | Số mã | Lỗ khoét thông dụng | Dùng ở đâu |
|---|---|---|---|
| 3W tới 6W | 13 | ∅ 55 tới 75 mm | Hốc trần, tủ, chiếu điểm nhỏ |
| 7W tới 8W | 38 | ∅ 75 tới 90 mm | Hành lang, nhà vệ sinh, dải đèn viền |
| 9W tới 10W | 53 | ∅ 90 tới 110 mm | Phòng ngủ, bếp, mức bán chạy nhất |
| 12W | 30 | ∅ 110 tới 125 mm | Phòng khách, lối đi chính |
| 15W tới 18W | 14 | ∅ 135 tới 160 mm | Phòng khách lớn, trần cao |
| 20W trở lên | 10 | ∅ 160 tới 225 mm | Sảnh, mặt bằng thương mại |
Rạng Đông góp 92 mã tức đúng một nửa nhóm, Duhal 51 mã, Paragon 17 mã và Điện Quang 12 mã. Nhóm 9W tới 10W có 53 mã, nhiều nhất, vì đây là mức khớp lỗ khoét ∅ 90 tới 110 milimet đang phổ biến nhất ở nhà ở Việt Nam.
Đường kính lỗ khoét quan trọng hơn công suất
Với đèn âm trần, con số quyết định mua được hay không là đường kính lỗ khoét, không phải watt. Khoét sai một milimet thì đèn hoặc không lọt vào, hoặc lọt nhưng vành viền không che kín miệng lỗ và nhìn thấy cả hốc trần bên trong.
Ba con số cần đọc trên datasheet: đường kính lỗ khoét, đường kính vành ngoài và chiều sâu thân đèn. Vành ngoài luôn lớn hơn lỗ khoét 10 tới 20 milimet, đó là phần che miệng lỗ. Chiều sâu quyết định hốc trần có đủ chỗ hay không, thường 45 tới 80 milimet cho panel và 90 tới 130 milimet cho lon chiếu điểm.
Thay đèn cho trần đã hoàn thiện
Lỗ khoét cũ là con số bắt buộc phải giữ. Mã mới có lỗ khoét nhỏ hơn lỗ cũ thì vành viền không che kín, phải khoét rộng thêm hoặc dùng vòng đệm phụ. Mã mới có lỗ khoét lớn hơn thì phải khoét rộng lỗ cũ, việc này làm được với trần thạch cao nhưng rất khó với trần nhựa và trần gỗ.
Cách đo chắc nhất là tháo đèn cũ xuống, đặt thước vào miệng lỗ và đo đường kính trong. Đừng đo vành ngoài của đèn cũ vì con số đó luôn lớn hơn lỗ thật. Gửi con số đo được cho đội kỹ thuật kèm chiều sâu hốc trần còn lại.
|
Panel tròn và lon chiếu điểm là hai nhóm khác nhau
Cả hai đều tròn và đều khoét lỗ trần, nhưng làm hai việc khác nhau. Đây là nguyên nhân của khoảng giá 57 lần trong cùng một phân loại.
| Tiêu chí | Panel tròn phẳng | Lon chiếu điểm |
|---|---|---|
| Góc chiếu | 100 tới 120 độ, phủ rộng | 15 tới 45 độ, chùm gom |
| Chỉ số hoàn màu | CRI 80 phổ thông | CRI 90 tới 97 |
| Chiều sâu thân | 45 tới 80 mm | 90 tới 130 mm |
| Chống loá | Mặt tán sáng phẳng, dễ loá khi nhìn lên | Chip lùi sâu, có vành chống loá UGR thấp |
| Việc chính | Chiếu sáng nền cho phòng | Rọi tranh, kệ trưng bày, đảo bếp |
Panel tròn 9W giá 57.000đ cho 990 lm, tức 110 lm/W và khoảng 58 đồng cho mỗi lumen. Lon chiếu điểm cùng công suất giá vài trăm nghìn vì thân nhôm dày, chóa quang học và chip CRI cao. So giá trên mỗi lumen giữa hai nhóm là so sai, vì lon chiếu điểm bán cường độ sáng tại điểm, không bán tổng lumen.
Một phòng thường cần cả hai
Phòng khách 25 mét vuông dùng 6 panel 9W làm lớp sáng nền, cộng 3 lon chiếu điểm CRI 90 rọi vào tranh và kệ trang trí. Cách này cho phòng có lớp sáng, khác hẳn phòng chỉ có panel phủ đều mọi chỗ trông phẳng và không có điểm nhìn.
Tỷ lệ thực dụng là 70 phần trăm số điểm đèn dùng panel làm nền và 30 phần trăm dùng lon chiếu điểm. Tăng tỷ lệ chiếu điểm lên cao hơn làm phòng có nhiều vùng sáng tối gắt, gây mỏi mắt khi sinh hoạt lâu.
Hốc trần và bài toán nhiệt
Đèn âm trần nằm trong hốc kín, và nhiệt từ chip không thoát ra phòng như đèn ốp trần. Với trần thạch cao có bông khoáng cách nhiệt phía trên, nhiệt độ trong hốc có thể cao hơn nhiệt độ phòng 15 tới 25 độ khi đèn chạy liên tục nhiều giờ.
Hệ quả là quang thông suy giảm nhanh hơn công bố và driver già đi trước chip. Phần lớn ca đèn âm trần hỏng sau hai tới ba năm là hỏng driver, không phải hỏng chip. Đây là lý do nhiều hãng công bố tuổi thọ dòng âm trần thấp hơn dòng ốp trần dù dùng cùng loại chip.
Ba việc giảm nhiệt trong hốc. Chừa khoảng trống ít nhất 100 milimet phía trên thân đèn, không nhồi bông khoáng sát vỏ. Chọn mã có driver rời để đặt driver cách xa thân đèn. Và không lắp đèn công suất cao trong hốc trần quá hẹp chỉ vì lỗ khoét vừa.
|
Tính số điểm đèn theo phòng
| Không gian | Diện tích | Phương án | Tổng công suất |
|---|---|---|---|
| Nhà vệ sinh | 4 mét vuông | 2 bóng 7W | 14W |
| Phòng ngủ | 15 mét vuông | 4 bóng 9W | 36W |
| Bếp và bàn ăn | 18 mét vuông | 6 bóng 9W | 54W |
| Phòng khách | 25 mét vuông | 6 bóng 12W cộng 3 lon chiếu điểm | 90W |
| Hành lang dài 8 mét | 10 mét vuông | 5 bóng 7W cách 1,6 mét | 35W |
Đèn âm trần cần nhiều điểm hơn đèn ốp trần cho cùng một phòng, vì mỗi bóng công suất nhỏ hơn và ánh sáng phân bố theo nhiều điểm. Đổi lại mặt trần phẳng không có vật nhô ra và ánh sáng đều hơn. Khoảng cách giữa hai bóng liền nhau nên bằng 1,2 tới 1,5 lần chiều cao từ sàn tới trần.
Khoảng giá và chính sách tại Hoàng Phát Lighting
Đèn âm trần tròn có giá từ 40.000đ tới 2.268.000đ đã gồm VAT tuỳ hãng, công suất và loại quang học. Giá trong bài là giá bán lẻ tại thời điểm đăng và thay đổi theo bảng giá hãng. Công trình từ 50 bộ báo lại để đội kinh doanh tính mức riêng.
Đội kỹ thuật lọc được mã theo đúng đường kính lỗ khoét và chiều sâu hốc trần khi khách gửi hai con số đó. Đây là bước giúp nhà thầu không phải trả hàng vì đèn không lọt lỗ. Hàng xuất kèm hoá đơn VAT và CO CQ khi hồ sơ nghiệm thu yêu cầu.
Các phân loại khác của cùng nhóm: đèn âm trần vuông cho trần có đường nét vuông, đèn âm trần đổi màu ba tông và đèn âm trần dimmer điều chỉnh được độ sáng.
Câu hỏi khách thường đặt trước khi mua
Lỗ khoét cũ ∅ 90 mm thì mua mã nào?
Chọn mã ghi lỗ khoét ∅ 90 mm, thường là bản 7W tới 9W. Mã lỗ khoét nhỏ hơn sẽ không che kín miệng lỗ, mã lớn hơn buộc phải khoét rộng thêm.
Vì sao đèn âm trần hay chết sau hai năm?
Phần lớn là chết driver do nhiệt tích trong hốc trần, không phải chết chip. Chừa trống 100 mm phía trên đèn và không nhồi bông khoáng sát vỏ.
Phòng khách 25 mét vuông cần bao nhiêu bóng?
Khoảng 6 bóng 12W làm lớp nền, thêm 3 lon chiếu điểm rọi tranh và kệ. Chỉ dùng panel phủ đều thì phòng trông phẳng, không có điểm nhìn.
Panel 9W giá 57.000đ có dùng được lâu không?
Dùng được cho hành lang, nhà vệ sinh và phòng bật vài giờ mỗi ngày. Phòng khách bật 8 tới 12 giờ liên tục nên chọn mã có driver rời và thân nhôm tản nhiệt.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































