- Đèn led âm trần Hodiled
- Đèn Led âm trần Philips
- Đèn Led âm trần Paragon
- Đèn Led âm trần Duhal
- Đèn led âm trần Comet
- Đèn Led âm trần Rạng Đông
- Đèn Led âm trần Osram
- Đèn led âm trần Anfaco
- Đèn led âm trần Ledvance
- Đèn led âm trần MPE
- Đèn led âm trần Điện Quang
- Đèn Led âm trần Panasonic
- Đèn led âm trần Nanoco
- Đèn led âm trần Kingled
- Đèn led âm trần Vinaled
- Đèn led âm trần tròn
- Đèn led âm trần vuông
- Đèn led âm trần 5W
- Đèn led âm trần 7W
- Đèn led âm trần 9W
- Đèn led âm trần 12W
- Đèn led âm trần 15W
- Đèn led âm trần 18W
- Đèn led âm trần siêu mỏng
- Đèn led âm trần 25W
- Đèn led âm trần đổi màu
- Đèn led âm trần Dimmer
- Đèn led lon
- Đèn led âm trần 3W
- Đèn led âm trần 6W
- Đèn led âm trần 8W
- Đèn led âm trần 10W
- Đèn led âm trần 20W
- Đèn led âm trần 24W
- Đèn led âm trần 30W
- Đèn led âm trần 40W
- Đèn led âm trần 4W
- Đèn led âm trần 1W
Đèn LED Âm Trần MPE - Tính Nhanh Số Bộ Đèn Cần Dùng
Ba mã đèn led âm trần MPE cùng 12W, giá lần lượt 91.910đ, 128.570đ và 330.395đ. Mã đắt nhất không phải mã sáng nhất: nó chỉ cho 950 lumen trong khi mã 128.570đ cho 1.320 lumen. Toàn bộ chênh lệch nằm ở tính năng điều khiển, không ở ánh sáng. Giá trong bài là giá đang niêm yết trên trang sản phẩm, đã gồm VAT.
Bốn dòng và mức giá
| Dòng | Mã tiêu biểu | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Giá bán đã VAT |
|---|---|---|---|---|---|
| RP cơ bản | RP-6N, RP-9N, RP-12N, RP-18N | 6W tới 18W | 500 tới 1.500 lm | 83 lm/W | 61.750đ tới 132.730đ |
| RPE đổi màu | RPE-12/3C, RPE-18/3C, RPE-24/3C | 12W tới 24W | 950 tới 1.800 lm | 79 lm/W | 119.600đ tới 248.625đ |
| DLT viền trắng đổi màu | DLT-12/3C | 12W | 1.320 lm | 110 lm/W | 128.570đ |
| RPL Dimmer | RPL-6N/DIM tới RPL-24N/DIM | 6W tới 24W | 500 tới 1.800 lm | 79 lm/W | 256.880đ tới 521.625đ |
Dòng RP cơ bản là lựa chọn mặc định cho chiếu sáng nền: bản 12W cho 950 lumen ở mức 91.910đ, khoảng 96,7đ mỗi lumen. Bản 18W cho 1.500 lumen ở mức 132.730đ còn tốt hơn, chỉ 88,5đ mỗi lumen, nên với phòng đủ rộng thì lấy bản 18W lợi hơn ghép nhiều bản nhỏ.
Mã DLT-12/3C là bất ngờ trong danh mục: 110 lm/W, cao hơn mọi dòng khác tới 33%. Cùng 12W nhưng cho 1.320 lumen thay vì 950 lumen, giá 128.570đ so với 91.910đ. Tính trên lumen thì hai mã gần bằng nhau, nhưng DLT còn có thêm chức năng đổi màu, nên đây là mã đáng chú ý nhất nhóm.
Ba tính năng và khoản chênh tương ứng
Đổi màu ba chế độ ở dòng RPE đắt hơn dòng RP cùng công suất khoảng 27.690đ tới 41.535đ. Đây là khoản rẻ nhất trong ba tính năng và đáng chi cho hầu hết phòng ở, nơi nhu cầu ánh sáng đổi giữa ban ngày và buổi tối.
Dimmer ở dòng RPL đắt hơn dòng RP cùng công suất từ 195.130đ tới 238.485đ, tức gấp ba tới bốn lần giá bản cơ bản. Tính năng này còn cần bộ điều khiển tương thích, và đó là chi phí phát sinh nhiều người bỏ qua khi so giá. Chỉ nên chọn khi đã có kế hoạch lắp công tắc điều chỉnh.
Hậu tố N và V trong mã là hai phiên bản viền, cùng giá và cùng thông số. Chọn theo màu viền cho khớp trần và nội thất, không ảnh hưởng tới ánh sáng. Điều này giúp khách yên tâm khi kỹ thuật báo mã khác hậu tố so với mã khách đọc trên mạng.
|
Tính số bộ đèn cho từng phòng
| Không gian | Diện tích | Độ rọi cần đạt | Số bộ tham khảo |
|---|---|---|---|
| Nhà vệ sinh, ban công | 4 tới 6 m2 | 100 tới 150 lux | Hai bộ 6W |
| Phòng ngủ | 12 tới 16 m2 | 100 tới 200 lux | Bốn bộ 9W hoặc ba bộ 12W |
| Phòng khách | 20 tới 28 m2 | 150 tới 200 lux | Sáu bộ 12W hoặc bốn bộ 18W |
| Bếp, khu sơ chế | 10 tới 14 m2 | 300 lux | Bốn bộ 18W cộng đèn dưới tủ |
| Hành lang | Theo chiều dài | 100 lux | Một bộ 9W mỗi 2 tới 2,5 m |
TCVN 7114-1:2008 đặt độ rọi sinh hoạt phòng ở mức 100 tới 200 lux, bếp và khu vực làm việc 300 lux. Công thức tính nhanh: lấy diện tích nhân độ rọi mục tiêu, chia quang thông một bộ, rồi nhân hệ số 1,3 để bù tổn hao do chóa và suy giảm theo thời gian.
Phòng khách 24 mét vuông cần 200 lux với bộ 12W cho 950 lumen ra khoảng bảy bộ, còn với bộ 18W cho 1.500 lumen chỉ cần bốn bộ. Bốn bộ 18W tổng tiền 530.920đ so với bảy bộ 12W tổng 643.370đ, tức chọn công suất lớn hơn tiết kiệm được hơn 112.000đ và ít điểm khoét hơn.
|
Nhiệt độ màu chọn theo từng phòng
Phòng ngủ và phòng ăn chọn 3000K vàng ấm để da người và màu thức ăn hiện đúng sắc. Bếp, phòng làm việc và nhà vệ sinh chọn 4000K trung tính cho cảm giác sạch sẽ và đủ tỉnh táo. Ánh sáng 6500K trắng lạnh chỉ hợp kho, gara và khu vực kỹ thuật.
Sai lầm phổ biến là mua một lô cùng nhiệt độ màu cho toàn căn hộ để gọn. Kết quả là phòng ngủ trông lạnh lẽo hoặc bếp ngả vàng bẩn. Dòng RPE và mã DLT giải quyết được vấn đề này vì đổi màu ngay trên bộ đèn, phần chênh khoảng 27.690đ tới 41.535đ mỗi bộ.
Tuổi thọ và phần hỏng trước
Đèn âm trần LED công bố tuổi thọ hàng chục nghìn giờ, nhưng con số đó tính ở điều kiện thông thoáng. Lắp trong trần thạch cao kín không có khe thoát nhiệt, hoặc lắp sát lớp bông cách nhiệt, đều làm nhiệt độ driver tăng và rút ngắn tuổi thọ đáng kể.
Dấu hiệu sắp hỏng là chớp nháy nhẹ lúc mới bật rồi ổn định, hoặc sáng yếu dần theo tuần. Cả hai đều là driver xuống cấp chứ không phải chip LED. Với bản Dimmer, hiện tượng nhấp nháy ở mức sáng thấp thường do bộ điều khiển không tương thích và đổi bộ điều khiển là xử lý được.
Giá bán và các nhóm liên quan
Dải giá nhóm đèn led âm trần MPE trải từ 61.750đ cho bản 6W cơ bản tới 521.625đ cho bản Dimmer 24W, đã gồm VAT và chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Nhà thầu, chung cư và dự án nội thất báo giá riêng theo khối lượng.
Đối chiếu đủ mã và cập nhật mới nhất tại bảng giá thiết bị điện và đèn led MPE. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn led âm trần.
Trần bê tông không khoét được dùng đèn bán nguyệt MPE. Bóng bulb lắp đui có sẵn xem tại đèn led tròn MPE, chiếu sáng dãy dài dùng bộ đèn led tube MPE.
Ba mã bán chạy có trang riêng gồm âm trần 12W RP-12N, âm trần 18W RP-18N và âm trần đổi màu 12W DLT-12/3C.
Vì sao nên đặt đèn led âm trần MPE tại Hoàng Phát Lighting
Kỹ thuật hỏi đường kính lỗ khoét đã có trên trần và nhu cầu điều khiển trước khi báo mã. Hai câu hỏi này tách bốn dòng trong danh mục về đúng một dòng, và phần lớn khách chỉ cần dòng RP cơ bản hoặc dòng RPE đổi màu.
Kho TP.HCM giữ đủ cả bốn dòng và toàn dải công suất từ 6W tới 24W, lấy hàng một lần cho cả căn hộ không phải chia đợt chờ. Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Chọn Đèn Led Âm Trần MPE
Vì sao mã đắt nhất lại không sáng nhất?
Vì mã 330.395đ là bản Dimmer, tiền chênh mua tính năng điều chỉnh độ sáng chứ không mua thêm lumen. Mã 128.570đ cho 1.320 lumen còn sáng hơn, vì đạt 110 lm/W so với 79 lm/W.
Mã nào lợi nhất trong danh mục?
Bản RP-18N cho 1.500 lumen ở mức 132.730đ, khoảng 88,5đ mỗi lumen, thấp nhất nhóm. Mã DLT-12/3C đạt 110 lm/W cũng đáng chú ý vì vừa hiệu suất cao vừa có chức năng đổi màu.
Hậu tố N và V khác nhau thế nào?
Hai phiên bản viền, cùng giá và cùng thông số. Chọn theo màu viền cho khớp trần và nội thất, không ảnh hưởng tới ánh sáng.
Bản Dimmer có cần thêm gì không?
Cần bộ điều khiển tương thích, đây là chi phí phát sinh nhiều người bỏ qua khi so giá. Chỉ nên chọn khi đã có kế hoạch lắp công tắc điều chỉnh độ sáng.
Nên dùng nhiều bộ nhỏ hay ít bộ lớn?
Ít bộ công suất cao. Phòng 24 mét vuông cần bốn bộ 18W tổng 530.920đ so với bảy bộ 12W tổng 643.370đ, tiết kiệm hơn 112.000đ và ít lỗ khoét hơn.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

























