- Đèn năng lượng mặt trời Hodiled
- Đèn năng lượng mặt trời Rạng Đông
- Đèn năng lượng mặt trời Duhal
- Đèn năng lượng mặt trời Paragon
- Đèn năng lượng mặt trời Philips
- Đèn năng lượng mặt trời MPE
- Đèn năng lượng mặt trời JINDIAN
- Đèn năng lượng mặt trời Blue Carbon
- Đèn năng lượng mặt trời Kitawa
- Đèn năng lượng mặt trời Nanoco
- Đèn pha led năng lượng
- Đèn đường led năng lượng
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 200W
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 50W
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 150W
- Đèn đường năng lượng mặt trời 30W
- Đèn đường năng lượng mặt trời 100W
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 100W
- Đèn led sân vườn năng lượng mặt trời
- Đèn led trụ cổng năng lượng mặt trời
- Đèn led gắn tường năng lượng mặt trời
Đèn Năng Lượng Mặt Trời MPE - Hỗ Trợ Hồ Sơ Nghiệm Thu Công Trình
Một mã ghi 300W cho 5.800 lumen, một mã ghi 20W cho 360 lumen. Cùng là đèn năng lượng mặt trời MPE, và tỷ lệ lumen trên watt của cả dải chỉ 18 tới 21 lm/W, thấp hơn nhiều lần đèn nối lưới. Con số watt ở nhóm này là công suất tấm pin, không phải công suất phát sáng. Giá trong bài là giá đang niêm yết trên trang sản phẩm, đã gồm VAT.
Dải công suất và quang thông thật
| Mã | Công suất ghi | Quang thông thật | Hiệu suất | Giá bán đã VAT |
|---|---|---|---|---|
| SFLD-20T, SFLD-20V | 20W | 360 lm | 18 lm/W | 620.490đ |
| SFLD-30T, SFLD-30V | 30W | 480 lm | 16 lm/W | 653.250đ |
| SFLD-50T, SFLD-50V | 50W | 960 lm | 19 lm/W | 829.140đ |
| SFLD-100T, SFLD-100V | 100W | 2.100 lm | 21 lm/W | 1.403.675đ |
| SFLD-200T, SFLD-200V | 200W | 4.000 lm | 20 lm/W | 2.577.250đ |
| SFLD-300T, SFLD-300V | 300W | 5.800 lm | 19 lm/W | 3.478.930đ |
| SLL-50V, SLL-70V sân vườn | 2W | 100 lm | 50 lm/W | 872.885đ và 934.635đ |
Con số 20 lm/W không có nghĩa đèn kém. Ở nhóm năng lượng mặt trời, số watt in trên vỏ là công suất danh định của hệ gồm tấm pin và pin, còn quang thông thực tế phụ thuộc phần LED bên trong. So một mã 100W năng lượng mặt trời cho 2.100 lumen với một mã đèn pha nối lưới 100W cho 13.000 lumen là so hai thứ khác nhau.
Điều đó dẫn tới cách chọn khác hẳn: bỏ qua con số watt, chỉ so quang thông với nhu cầu thực tế. Bản 300W cho 5.800 lumen tương đương một đèn pha nối lưới khoảng 45W, đủ cho sân nhà và bãi nhỏ chứ không đủ cho sân thể thao.
Hai mã sân vườn SLL đắt mà tối, dùng vào việc gì
Mã SLL-50V và SLL-70V chỉ 2W cho 100 lumen nhưng giá 872.885đ và 934.635đ, đắt hơn cả bản pha 50W cho 960 lumen. Nghịch lý này đến từ mục đích: đây là đèn trụ sân vườn trang trí, phần lớn giá nằm ở thân trụ và kiểu dáng chứ không ở ánh sáng.
Nhóm này dùng viền lối đi, điểm nhấn bồn hoa và đánh dấu ranh giới sân, nơi 100 lumen là vừa đủ để nhìn thấy đèn mà không gây chói. Mua nhóm này để chiếu sáng sân là sai mục đích và tốn gấp nhiều lần so với bản pha.
|
Chọn công suất theo khu vực
| Khu vực | Chiều cao lắp | Quang thông cần | Mã phù hợp |
|---|---|---|---|
| Cổng, tường rào, hiên nhà | 2 tới 3 m | 360 tới 480 lm | SFLD-20, SFLD-30 |
| Sân sau, lối đi phụ, chuồng trại | 3 m | 960 lm | SFLD-50 |
| Sân nhà, bãi đỗ nhỏ | 4 tới 5 m | 2.100 lm | SFLD-100 |
| Sân rộng, khu tập kết | 5 tới 6 m | 4.000 lm | SFLD-200 |
| Bãi lớn, đường nội bộ | 6 m trở lên | 5.800 lm | SFLD-300 |
| Viền lối đi, bồn hoa | 0,6 tới 1 m | 100 lm | SLL-50V, SLL-70V |
Đèn năng lượng mặt trời không nối lưới nên không phải tính sụt áp hay kéo cáp, đây là ưu thế lớn ở khu vực chưa có điện hoặc chi phí kéo tuyến ngầm quá cao. Đổi lại phải chấp nhận ánh sáng giảm dần về cuối đêm và giảm rõ trong những ngày mưa liên tiếp.
Với vị trí bắt buộc sáng ổn định suốt đêm như cổng ra vào và bãi xe của nhà xưởng, giải pháp thực tế là dùng đèn nối lưới cho các vị trí đó và dành đèn năng lượng mặt trời cho phần xa nguồn điện. Trộn hai loại theo điều kiện thực tế rẻ hơn nhiều so với chọn cứng một loại cho toàn khu.
|
Hậu tố T và V trong mã
Toàn bộ dòng SFLD có hai phiên bản kết thúc bằng T và V, cùng công suất, cùng quang thông và cùng giá. Đây là hai nhiệt độ màu: T là ánh sáng trắng, V là ánh sáng vàng. Chọn theo khu vực chứ không theo giá vì hai bản không chênh một đồng nào.
Sân nhà, cổng và khu vực cảnh quan chọn bản V để ánh sáng ấm và không gắt. Bãi xe, khu tập kết hàng và đường nội bộ chọn bản T vì ánh sáng trắng cho cảm giác sáng rõ hơn ở cùng lượng lumen, có lợi khi quang thông vốn đã hạn chế.
Pin và bo sạc quyết định tuổi thọ
Chip LED trong đèn năng lượng mặt trời gần như không phải thứ hỏng trước. Pin và bo sạc mới là hai bộ phận quyết định bộ đèn dùng được ba năm hay bảy năm, vì chúng chịu chu kỳ sạc xả mỗi ngày và chịu nhiệt độ cao trong hộp kín phơi nắng.
Dấu hiệu pin xuống cấp là đèn sáng bình thường lúc đầu hôm rồi tắt sớm hơn hẳn so với khi mới lắp, trong khi thời tiết không đổi. Dấu hiệu bo sạc lỗi là đèn không sáng dù cả ngày nắng gắt. Phân biệt được hai dấu hiệu này giúp thay đúng bộ phận thay vì thay cả đèn.
Giá bán và các nhóm liên quan
Dải giá nhóm đèn năng lượng mặt trời MPE trải từ 620.490đ cho bản 20W tới 3.478.930đ cho bản 300W, đã gồm VAT và chưa tính chiết khấu theo sản lượng. Khu dân cư, trang trại và dự án chiếu sáng công cộng báo giá riêng theo khối lượng.
Đối chiếu đủ mã và cập nhật mới nhất tại bảng giá thiết bị điện và đèn led MPE. Xem các hãng cùng nhánh tại đèn năng lượng mặt trời.
Khu vực có sẵn điện lưới nên so với đèn pha led HODILED và đèn đường led MPE, hai nhóm này cho ánh sáng ổn định suốt đêm với chi phí đầu tư thấp hơn tính trên mỗi lumen.
Ba mã bán chạy có trang riêng gồm pha NLMT 50W SFLD-50V, pha NLMT 100W SFLD-100V và pha NLMT 300W SFLD-300V.
Vì sao nên đặt đèn năng lượng mặt trời MPE tại Hoàng Phát Lighting
Kỹ thuật báo quang thông thật kèm nhu cầu thực tế thay vì nhắc lại con số watt trên vỏ, vì đây là nhóm hàng mà con số trên tem và ánh sáng thật lệch nhau nhiều nhất. Khách so giá theo watt giữa đèn năng lượng mặt trời và đèn nối lưới gần như luôn chọn nhầm.
Kho TP.HCM giao theo tiến độ dựng cột. Hàng lỗi còn hạn bảo hành đổi một đổi một tại quầy, quan trọng với nhóm này vì lỗi pin và lỗi bo sạc thường xuất hiện trong vài tháng đầu. Chứng từ CO, CQ và hoá đơn VAT xuất đủ cho hồ sơ nghiệm thu.
|
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Chọn Đèn Năng Lượng Mặt Trời MPE
Vì sao hiệu suất chỉ 20 lm/W?
Vì số watt in trên vỏ là công suất danh định của hệ gồm tấm pin và pin, không phải công suất phát sáng. So mã 100W năng lượng mặt trời cho 2.100 lumen với đèn pha nối lưới 100W cho 13.000 lumen là so hai thứ khác nhau.
Bản 300W tương đương đèn nối lưới bao nhiêu watt?
Khoảng 45W nếu tính theo quang thông 5.800 lumen. Đủ cho sân nhà và bãi nhỏ, không đủ cho sân thể thao vốn cần 150 tới 300 lux.
Hai mã sân vườn SLL dùng vào việc gì?
Viền lối đi, điểm nhấn bồn hoa và đánh dấu ranh giới sân. Chỉ 100 lumen, phần lớn giá nằm ở thân trụ trang trí. Mua để chiếu sáng sân là sai mục đích và tốn gấp nhiều lần.
Đặt tấm pin thế nào cho hiệu quả?
Hướng về phía nam và không bị bóng che từ 9 giờ sáng tới 15 giờ chiều. Cành cây hay mái tôn che một phần tấm pin giữa trưa làm giảm điện thu được nhiều hơn hẳn mức che tương ứng.
Vì sao đèn sáng yếu dần sau một năm?
Thường do bụi bám trên tấm pin chứ không phải pin chai. Lau ba tháng một lần, sáu tháng với khu vực ít bụi, là cách xử lý trước khi nghĩ tới thay cả bộ.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting




























