- Đèn năng lượng mặt trời Hodiled
- Đèn năng lượng mặt trời Rạng Đông
- Đèn năng lượng mặt trời Duhal
- Đèn năng lượng mặt trời Paragon
- Đèn năng lượng mặt trời Philips
- Đèn năng lượng mặt trời Xinou
- Đèn năng lượng mặt trời Mayor Wolf
- Đèn năng lượng mặt trời MPE
- Đèn năng lượng mặt trời JINDIAN
- Đèn năng lượng mặt trời Blue Carbon
- Đèn năng lượng mặt trời Kitawa
- Đèn năng lượng mặt trời Nanoco
- Đèn năng lượng mặt trời Anfaco
- Đèn pha led năng lượng
- Đèn đường led năng lượng
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 200W
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 50W
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 150W
- Đèn đường năng lượng mặt trời 30W
- Đèn đường năng lượng mặt trời 100W
- Đèn pha led năng lượng mặt trời 100W
- Đèn led sân vườn năng lượng mặt trời
- Đèn led trụ cổng năng lượng mặt trời
- Đèn led gắn tường năng lượng mặt trời
- Đèn năng lượng mặt trời 300W
Đèn Pha Năng Lượng Mặt Trời 200W - Pin Quyết Định Tất Cả
Trong chín mã 200W tại kho, mã 850.000 đồng dùng pin 20Ah còn mã 1.600.000 đồng dùng pin 32Ah. Chênh 750.000 đồng gần như chỉ để mua thêm 12Ah dung lượng. Ở đèn năng lượng mặt trời, pin là thứ đắt nhất và cũng là thứ quyết định đèn có sáng tới sáng hay không.
Chín mã 200W xếp theo dung lượng pin
Đèn pha LED năng lượng mặt trời 200W là mức công suất dùng cho sân rộng, đường nội bộ và bãi đỗ chưa có điện lưới. Quang thông thực tế 1.700 tới 4.000 lm, pin lưu trữ 20Ah tới 32Ah, thời gian sáng phụ thuộc dung lượng pin nhiều hơn phụ thuộc công suất ghi trên nhãn.
| Mã hàng | Quang thông | Pin lưu trữ | Giá đã gồm VAT |
|---|---|---|---|
| JD-T2 | Theo datasheet | Lithium 3,2V 20Ah | 850.000đ |
| AJN1200 Duhal | 2.000 lm | Theo datasheet | 931.700đ |
| JD-72 | Theo datasheet | Lithium 3,2V 32Ah | 1.530.000đ |
| JD-82 | Theo datasheet | Lithium 3,2V 32Ah | 1.600.000đ |
| BCT WW3.0 | Theo datasheet | LiFePO4 3,2V 25Ah | 1.670.000đ |
| NLFS2 Nanoco | 1.700 lm | LiFePO4 | 1.680.000đ |
| NLFSS Nanoco | 2.000 lm | LiFePO4 | 1.715.000đ |
| NLFSS Nanoco bản khác | 2.000 lm | LiFePO4 | 2.142.000đ |
| SFLD-200 | 4.000 lm | Theo datasheet | 2.577.250đ |
Mã SFLD-200 cho 4.000 lm, gấp đôi phần lớn các mã còn lại ở cùng mức 200W. Đây là ví dụ rõ nhất cho thấy con số watt của đèn NLMT không nói lên lượng sáng. Khi khách hỏi đèn 200W sáng bao nhiêu, câu trả lời đúng là hỏi ngược lại mã nào, vì khoảng cách giữa 1.700 và 4.000 lm là hơn hai lần.
Nhóm này thuộc danh mục đèn năng lượng mặt trời tại Hoàng Phát Lighting. Mức thấp hơn xem đèn pha NLMT 100W, mức cao hơn xem đèn pha NLMT 150W.
Tính thời gian sáng từ dung lượng pin
Quy đổi ampe giờ ra watt giờ
Pin 3,2V 20Ah cho 64 watt giờ. Pin 3,2V 32Ah cho 102 watt giờ. Chia con số watt giờ cho công suất tiêu thụ thực của đèn sẽ ra thời gian sáng lý thuyết. Một đèn tiêu thụ thực khoảng 15W thì pin 64 Wh nuôi được hơn bốn giờ, pin 102 Wh nuôi được gần bảy giờ.
Thực tế phải trừ thêm hiệu suất mạch và mức xả an toàn, thường chỉ dùng được khoảng tám mươi phần trăm dung lượng danh nghĩa. Lấy con số lý thuyết nhân 0,8 là ra thời gian sáng đáng tin để so sánh giữa các mã.
Đêm dài mười hai giờ và bài toán mùa mưa
Đêm mùa đông ở Việt Nam dài khoảng mười hai giờ. Đèn muốn sáng trọn đêm ở mức tối đa cần pin rất lớn, nên phần lớn mã trên thị trường dùng chế độ giảm sáng sau vài giờ đầu. Khi so sánh, hỏi rõ thời gian sáng ở mức tối đa chứ không chỉ tổng thời gian sáng.
Bài toán khó hơn là mùa mưa. Ba ngày mưa liên tiếp nghĩa là pin phải tích đủ cho ba đêm mà chỉ được sạc rất ít. Khu vực miền Trung và miền Bắc mùa đông nên chọn pin từ 32Ah trở lên, hoặc chấp nhận đèn tắt sớm trong những ngày đó.
Pin LiFePO4 đắt hơn nhưng đáng ở mức này
Dòng Nanoco và BCT dùng LiFePO4 với khoảng 2.000 chu kỳ sạc xả. Đèn NLMT sạc xả mỗi ngày đúng một chu kỳ, nên 2.000 chu kỳ tương đương khoảng năm năm rưỡi. Pin lithium-ion thông thường 500 tới 800 chu kỳ chỉ được khoảng hai năm. Với đèn lắp trên cột ngoài trời, thay pin sau hai năm tốn công hơn nhiều so với chênh lệch giá ban đầu.
|
Hai trăm watt đặt ở đâu
| Vị trí | Quang thông cần | Mã nên chọn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Sân rộng 80 - 120 mét vuông | 2.000 lm | AJN1200, NLFSS | Treo cao 4 - 5 mét |
| Đường nội bộ khu dân cư | 4.000 lm | SFLD-200 | Khoảng cách cột 20 - 25 mét |
| Bãi đỗ xe ngoài trời | 2.000 lm trở lên | NLFS2, NLFSS | Ưu tiên pin LiFePO4 |
| Vùng mưa nhiều ngày liên tiếp | Ưu tiên pin 32Ah | JD-72, JD-82 | Chọn theo Wh chứ không theo lm |
Khoảng cách giữa các cột
Với mã 4.000 lm treo cao 6 mét, khoảng cách cột hợp lý là 20 tới 25 mét cho đường nội bộ. Đặt xa hơn thì giữa hai cột xuất hiện vùng tối rõ rệt, người đi bộ bước vào đó gần như không nhìn thấy mặt đường. Với mã 2.000 lm, rút khoảng cách xuống còn 15 tới 18 mét.
Đây là chỗ nhiều dự án tiết kiệm sai. Giảm số cột để tiết kiệm nghe hợp lý trên bảng dự toán, nhưng kết quả là một dãy vùng sáng rời rạc thay vì một tuyến đường được chiếu sáng liên tục.
|
Khoảng giá và chính sách cho đại lý
| Tầng giá | Khoảng | Đặc điểm | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | 850.000 - 950.000đ | Pin 20Ah, 2.000 lm | Sân nhà, cổng ngõ |
| Trung cấp | 1.530.000 - 1.720.000đ | Pin 25 - 32Ah, LiFePO4 | Sân rộng, vùng mưa nhiều |
| Cao cấp | 2.140.000 - 2.580.000đ | 2.000 - 4.000 lm | Đường nội bộ, khu dân cư |
Hoàng Phát Lighting báo giá theo sản lượng cho đại lý và tính chiết khấu trên tổng đơn khi khách gom nhiều mức công suất trong một lần đặt. Đơn dự án khu dân cư và đường nội bộ có bảng giá riêng kèm hỗ trợ công nợ theo tiến độ nghiệm thu. Gửi danh mục kèm số lượng để nhận báo giá trong ngày.
Vì sao nên mua đèn pha NLMT 200W tại Hoàng Phát Lighting
- Công bố quang thông và dung lượng pin: báo giá kèm số lumen và watt giờ để khách so đúng giữa các mã.
- Chứng từ theo lô: hóa đơn VAT, CO và CQ phục vụ nghiệm thu và hoàn công dự án.
- Tư vấn theo vùng khí hậu: vùng mưa nhiều ngày liên tiếp được khuyến nghị pin 32Ah trở lên.
- Bảo hành gồm cả pin: pin là bộ phận chết trước nên được tính vào phạm vi bảo hành chính hãng.
|
Câu hỏi khách hay hỏi
Đèn NLMT 200W sáng được bao nhiêu giờ?
Tùy dung lượng pin. Pin 3,2V 20Ah cho 64 watt giờ, pin 32Ah cho 102 watt giờ. Chia cho công suất tiêu thụ thực rồi nhân 0,8 sẽ ra thời gian sáng đáng tin để so sánh giữa các mã.
Vì sao hai mã cùng 200W mà quang thông chênh hơn hai lần?
Vì con số watt của đèn NLMT không phản ánh công suất LED thật. Mã SFLD-200 cho 4.000 lm trong khi nhiều mã khác chỉ 1.700 tới 2.000 lm, dù cùng ghi 200W trên nhãn.
Vùng hay mưa nhiều ngày nên chọn mã nào?
Chọn pin từ 32Ah trở lên và ưu tiên LiFePO4. Ba ngày mưa liên tiếp nghĩa là pin phải nuôi ba đêm trong khi chỉ được sạc rất ít, dung lượng lớn mới trụ được.
Đường nội bộ nên đặt cột cách nhau bao xa?
Mã 4.000 lm treo cao 6 mét thì đặt cách 20 tới 25 mét. Mã 2.000 lm rút xuống 15 tới 18 mét. Đặt xa hơn sẽ xuất hiện vùng tối rõ giữa hai cột.
Mua số lượng cho dự án có chiết khấu không?
Có. Hoàng Phát Lighting báo giá theo sản lượng và tính chiết khấu trên tổng đơn. Đơn dự án khu dân cư và đường nội bộ có bảng giá riêng kèm hỗ trợ công nợ theo tiến độ nghiệm thu.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting


























