Đèn đường Led 150W
Câu hỏi lặp lại ở gần như mọi đơn hàng: đèn đường led 150W đủ sáng cho đường mấy làn xe. Với 18.500 tới 22.500 lm và trụ 9 tới 10 m, một bộ 150W phủ được đường hai làn rộng 11 m khi bố trí so le hai bên. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng nhóm 150W của Hodiled, Duhal, MPE, Paragon, Kingled với đủ hoá đơn VAT và CO/CQ.
Đèn đường led 150W đủ sáng cho đường mấy làn
Đèn đường led 150W cho 18.500 tới 22.500 lm, lắp trên trụ 9 tới 10 m, phủ đường hai làn rộng tới 11 m khi bố trí so le hai bên với khoảng cách 35 tới 40 m mỗi bên. Bố trí một bên chỉ phủ tốt đường rộng dưới 9 m.
| Thông số | Dòng 150W | Ghi chú |
|---|---|---|
| Công suất | 150W ±5% | Đo tại 220V |
| Quang thông | 18.500 tới 22.500 lm | Chênh theo dòng chip và thấu kính |
| Hiệu suất phát quang | 123 tới 150 lm/W | Mã DHQ1503 của Duhal đạt 150 lm/W |
| Nhiệt độ màu | 5700K tới 6500K | Ánh sáng trắng |
| Cấp bảo vệ | IP65 tới IP66 | Bắt buộc IP66 với vùng ven biển |
| Kháng va đập | IK08 | Kính cường lực 4 tới 5 mm |
| Hệ số công suất | PF trên 0,9 | Giảm tổn thất khi chạy nhiều bộ |
| Chống xung | SPD 4kV tới 10kV | 10kV cho tuyến đồng trống nhiều sét |
| Dải điện áp | 100 tới 277V AC | Chịu sụt áp cuối tuyến dài |
| Tuổi thọ | 30.000 tới 50.000 giờ L70/B50 | 7 tới 11 năm bật 12 giờ mỗi đêm |
Nhóm 150W tuân theo IEC 60598-2-3 cho đèn chiếu sáng đường phố, phần an toàn theo TCVN 7722. Đèn đường led 150W được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, đại lý cấp 1 của đèn đường led Hodiled và đèn đường led MPE tại Việt Nam.
Giá đèn đường led 150W theo từng hãng
Khoảng giá của nhóm 150W trải từ 1.941.745đ tới 6.445.600đ, chênh hơn ba lần. Mức thấp thuộc về dòng phổ thông vỏ nhôm ép của MPE, mức cao thuộc về dòng vỏ nhôm đúc nguyên khối có khoang driver tách rời của Hodiled.
| Mã hàng | Hãng | Quang thông | Giá bán đã gồm VAT |
|---|---|---|---|
| LST2-150N | MPE | 21.000 lm | 1.941.745đ |
| DO-DDL150-860-P | Hodiled | 19.500 lm | 2.022.300đ |
| HO-DDI150-600/P | Hodiled | 19.500 lm | 2.042.600đ |
| PH-DDL150-860/P | Hodiled | 19.500 lm | 2.502.500đ |
| STL-01-150 | Kingled | 18.500 lm | 3.231.900đ |
| HO-DDF150-270/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.336.900đ |
| DO-DDG150-490-P | Hodiled | 19.500 lm | 3.317.300đ |
| PH-DDG150-490/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.508.400đ |
| PSTT150L | Paragon | 19.500 lm | 3.568.600đ |
| PHD-DDG150-490/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.633.700đ |
| SDLT150 | Duhal | 21.000 lm | 3.656.000đ |
| DO-DDC150-520-P | Hodiled | 19.500 lm | 3.700.200đ |
| PH-DDA150-675/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.770.200đ |
| PH-DDC150-520/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.811.500đ |
| DHQ1503 | Duhal | 22.500 lm | 3.845.000đ |
| PHD-DDA150-675/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.895.500đ |
| PHD-DDC150-520/P | Hodiled | 19.500 lm | 3.958.500đ |
| SDHQ150 | Duhal | 21.000 lm | 4.910.000đ |
| DHQ1504 | Duhal | 18.000 lm | 5.009.000đ |
| PH-DDB150-581/P | Hodiled | 19.500 lm | 6.445.600đ |
Bảng giá đầy đủ kèm kích thước vỏ và tuỳ chọn cần đèn có trong bảng giá đèn Hodiled, bảng giá đèn led Duhal và bảng giá đèn led MPE.
So sánh năm hãng trong nhóm 150W
| Hãng | Quang thông | Kiểu vỏ | Điểm mạnh | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|
| MPE | 21.000 lm | Nhôm ép, driver liền | Giá thấp nhất nhóm | Đường nội bộ, khu công nghiệp |
| Hodiled | 19.500 lm | Nhôm đúc, nhiều kiểu thân | Nhiều lựa chọn thân và thấu kính | Dự án cần đúng kiểu dáng |
| Duhal | 18.000 tới 22.500 lm | Nhôm đúc, cánh sâu | Hiệu suất cao nhất, tới 150 lm/W | Tuyến dài, chạy suốt đêm |
| Paragon | 19.500 lm | Nhôm đúc, IP66 | Hồ sơ IES và LM-79 đầy đủ | Gói thầu vốn ngân sách |
| Kingled | 18.500 lm | Nhôm đúc, IP65 | Giá trung bình, sẵn hàng | Công trình dân dụng vừa |
Với gói thầu công, hồ sơ quang học quyết định nhiều hơn giá. Với tuyến tư nhân chạy suốt đêm quanh năm, hiệu suất lm/W quyết định vì chênh 20 lm/W trên 50 bộ chạy 12 giờ mỗi đêm là hơn 2.700 kWh một năm.
|
Chọn 150W theo môi trường lắp đặt
Ven biển và vùng nhiễm mặn
Không khí mang muối ăn mòn nhôm và làm rỗ lớp sơn tĩnh điện trong 18 tới 24 tháng. Với vùng cách biển dưới 5 km, chọn cấp bảo vệ IP66, vỏ nhôm phủ sơn tĩnh điện hai lớp và bu lông inox 304. Bu lông thép mạ kẽm sẽ rỉ trong một mùa gió chướng.
Nhà máy nhiều bụi và hơi hoá chất
Bụi xi măng, bụi gỗ và hơi axit bám lên mặt kính làm giảm 15 tới 25% quang thông sau một năm. Ở môi trường này nên chọn mã có mặt kính phẳng thay vì thấu kính nhiều mắt, vì kính phẳng dễ lau và ít giữ bụi ở khe.
Tuyến đồng trống nhiều sét
Tuyến chạy giữa đồng ruộng hoặc ven kênh chịu sét cảm ứng mạnh. Yêu cầu driver có SPD 10kV, lắp thêm chống sét lan truyền tại tủ đầu tuyến và nối đất mỗi 5 trụ. Chi phí phát sinh khoảng 3 tới 5% giá trị lô hàng nhưng tránh được việc cháy hàng loạt driver sau một đêm giông.
|
Mua đèn đường led 150W tại Hoàng Phát Lighting
- Hoá đơn VAT, CO/CQ theo lô và phiếu bảo hành ghi rõ mã hàng, ngày xuất kho.
- Bảo hành 2 tới 5 năm tuỳ hãng, lỗi driver trong 12 tháng đầu đổi bộ mới.
- Kho TPHCM giữ tồn các mã 150W bán chạy của Hodiled và Duhal, đơn dưới 30 bộ giao trong ngày.
- Kỹ thuật viên khảo sát tuyến, tính khoảng cách trụ và đo lại độ rọi sau khi lắp.
Danh mục tổng hợp mọi công suất ở trang đèn đường led. Các dòng khác trong nhóm xem tại đèn đường led Duhal, đèn đường led Paragon và đèn đường led Kingled.
|
Câu hỏi thường gặp về đèn đường led 150W
Đèn đường led 150W thay được cao áp bao nhiêu W
Thay được cao áp natri 400W. Dòng 150W giữ 18.500 tới 22.500 lm suốt tuổi thọ, còn cao áp 400W phát 48.000 lm lúc mới nhưng tụt xuống khoảng 22.000 lm sau hai năm.
Trụ 9 m dùng 150W khoảng cách bao nhiêu mét
Bố trí một bên cho đường dưới 9 m thì cách 30 tới 35 m. Bố trí so le hai bên cho đường 11 m thì mỗi bên cách 35 tới 40 m.
Giá đèn đường led 150W thấp nhất là bao nhiêu
Mức thấp nhất đang niêm yết là 1.941.745đ cho mã LST2-150N của MPE, quang thông 21.000 lm. Dòng Hodiled bắt đầu từ 2.022.300đ với mã DO-DDL150-860-P.
Lắp ven biển nên chọn mã nào
Chọn mã cấp bảo vệ IP66, vỏ nhôm đúc phủ sơn tĩnh điện hai lớp và bu lông inox 304. Dòng PSTT150L của Paragon và các mã DDC của Hodiled đáp ứng yêu cầu này.
Đèn 150W có cần chống sét riêng không
Tuyến trong khu dân cư chỉ cần SPD 4kV tích hợp trong driver. Tuyến đồng trống hoặc ven kênh nên dùng SPD 10kV và lắp thêm chống sét lan truyền ở tủ đầu tuyến.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































