- Đèn led ốp trần Hodiled
- Đèn led ốp trần Philips
- Đèn led ốp trần Rạng Đông
- Đèn led ốp trần Comet
- Đèn led ốp trần Duhal
- Đèn led ốp trần Paragon
- Đèn led ốp trần Panasonic
- Đèn led ốp trần Anfaco
- Đèn led ốp trần Ledvance - Osram
- Đèn led ốp trần MPE
- Đèn Led ốp trần Điện Quang
- Đèn led ốp trần Nanoco
- Đèn led ốp trần Kingled
- Đèn led ốp trần tròn
- Đèn led ốp trần vuông
- Đèn led ốp trần 18W
- Đèn led ốp trần 24W
- Đèn led ốp trần đổi màu
- Đèn led ốp trần cảm biến
- Đèn led ốp trần 6W
- Đèn led ốp trần 7W
- Đèn led ốp trần 9W
- Đèn led ốp trần 10W
- Đèn led ốp trần 12W
- Đèn led ốp trần 15W
- Đèn led ốp trần 16W
- Đèn led ốp trần 20W
- Đèn led ốp trần 22W
- Đèn led ốp trần 30W
- Đèn led ốp trần 32W
- Đèn led ốp trần 48W
- Đèn led ốp trần 3W
Đèn led ốp trần 22W
Đèn led ốp trần 22W là cỡ thay thẳng cho máng huỳnh quang đôi 2x18W, đường kính 220 mm, quang thông 1.800 tới 3.300 lm. Một bộ đủ sáng cho phòng 18 tới 22 m² ở mức 100 lux mà chỉ cần bắt hai con vít. Danh mục 53 mã của Anfaco, MPE, Nanoco, Rạng Đông, Duhal và Philips, phân phối chính hãng tại Hoàng Phát Lighting kèm CO/CQ theo lô và hoá đơn VAT.
Quang thông và hiệu suất của cỡ 22W
Bộ 22W phát 1.800 tới 3.300 lm, hiệu suất 82 tới 150 lm/W. Chênh lệch gần gấp đôi giữa mã sáng nhất và mã tối nhất, nên đọc thông số trước khi so giá.
| Hãng | Mã tiêu biểu | Quang thông | CRI | Tuổi thọ |
|---|---|---|---|---|
| Anfaco | AFC 580 T | 3.300 lm | 90 | 30.000 h |
| Anfaco | AFC 555 | 3.080 lm | 90 | 50.000 h |
| Duhal | DGC0223 | 2.200 lm | 83 | 50.000 h |
| Duhal | DIB1213 | 2.100 lm | 83 | 50.000 h |
| Nanoco | NRP2261R | 1.980 lm | 80 | 25.000 h |
| Philips | Eridani RD Surface LED18 D200 | 1.800 lm | 80 | 15.000 h |
Anfaco AFC 555 đáng chú ý ở chỗ vừa đạt 3.080 lm vừa công bố tuổi thọ 50.000 giờ và CRI 90. Ba chỉ số này thường phải đánh đổi lẫn nhau, đạt cả ba là nhờ vỏ nhôm đúc dày và diện tích tản nhiệt lớn hơn mặt bằng chung.
Thay máng huỳnh quang bằng ốp trần 22W
Máng đôi 2x18W trong phòng ngủ và phòng khách nhà cũ là đối tượng thay thế điển hình của cỡ này.
| Máng cũ | Công suất thật | Quang thông hữu ích | Thay bằng |
|---|---|---|---|
| Máng đôi 2x18W | 44W kể cả chấn lưu | 1.800 tới 2.200 lm | 1 bộ 22W |
| Máng đơn 36W | 44W kể cả chấn lưu | 1.500 tới 1.800 lm | 1 bộ 22W |
| Máng đôi 2x36W | 86W kể cả chấn lưu | 3.400 tới 4.000 lm | 2 bộ 22W |
| Compact 45W | 45W | 2.300 lm | 1 bộ 22W |
Điện tiêu thụ giảm từ 44W xuống 22W, tức đúng một nửa. Với phòng bật 6 tiếng mỗi ngày, mức tiết kiệm khoảng 4 kWh mỗi tháng cho mỗi bộ, chưa tính việc bỏ hẳn khâu thay bóng và thay chấn lưu.
|
Viền trang trí rời và cách dùng
MPE bán riêng phần viền trang trí cho đèn ốp trần cỡ 22W, mã BD35 với các màu vàng, xám và đen, giá 91.600 tới 466.100 đồng tuỳ chất liệu. Viền lắp bên ngoài bộ đèn đĩa thông thường, đổi hẳn diện mạo mà không phải mua bộ đèn trang trí đắt tiền.
Cách làm này hợp với hai tình huống. Một là nhà đã lắp đèn đĩa trơn, muốn nâng cấp mặt trần mà không tháo dỡ hệ thống có sẵn. Hai là công trình cần nhiều tông màu viền khác nhau theo từng phòng nhưng vẫn muốn mua chung một mã đèn để dễ dự phòng và thay thế. Kiểm tra đường kính viền khớp với đường kính đế đèn trước khi đặt, vì viền của hãng này thường không vừa đèn của hãng khác.
Giá đèn led ốp trần 22W từng hãng
| Hãng | Mức phổ biến | Khoảng giá | Số mã |
|---|---|---|---|
| Đèn led ốp trần Rạng Đông | 203.000 đ | 191.000 tới 230.000 đ | 6 |
| Đèn led ốp trần MPE | 288.000 đ | 91.600 tới 466.100 đ | 9 |
| Đèn led ốp trần Nanoco | 300.000 đ | 290.000 tới 335.000 đ | 8 |
| Đèn led ốp trần Philips | 374.000 đ | 374.000 đ | 1 |
| Đèn led ốp trần Anfaco | 998.000 đ | 688.000 tới 1.368.000 đ | 27 |
| Đèn led ốp trần Duhal | 1.102.000 đ | 574.000 tới 1.630.000 đ | 2 |
Rạng Đông, Nanoco và Philips phủ phân khúc thay thế máng huỳnh quang, giá dưới 400.000 đồng. Anfaco chiếm hơn một nửa số mã trong nhóm và thiên về hàng trang trí chao kính. Chi tiết mã và màu vỏ nằm trong bảng giá đèn Anfaco và bảng giá bóng đèn Rạng Đông.
Hai mươi hai oát đủ cho phòng nào
| Không gian | Độ rọi cần | Diện tích | Số bộ 22W |
|---|---|---|---|
| Phòng ngủ | 100 lux | 20 m² | 1 bộ |
| Phòng khách | 150 lux | 24 m² | 2 bộ |
| Bếp và bàn ăn | 300 lux | 16 m² | 3 bộ |
| Phòng trọ cho thuê | 100 lux | 16 m² | 1 bộ |
| Văn phòng nhỏ | 400 lux | 20 m² | 5 bộ |
| Nhà kho nhỏ trần 3 m | 150 lux | 40 m² | 4 bộ |
|
Bốn điểm cần kiểm khi nhận hàng
Đo công suất thật bằng ampe kìm
Cắm thử một bộ, kẹp ampe kìm vào dây pha, đọc dòng rồi nhân với 220. Mã ghi 22W phải cho ra 20 tới 24W. Ra 15W nghĩa là hãng ghi công suất danh nghĩa của chip chứ không phải công suất tiêu thụ thật, và độ sáng sẽ hụt tương ứng. Phép đo này mất một phút, đáng làm với lô hàng lớn hoặc với hãng lần đầu mua.
Đồng đều màu giữa các bộ
Bật cùng lúc năm bộ cạnh nhau trên nền tường trắng. Chênh bin màu trong cùng một lô không được nhìn thấy bằng mắt thường. Thấy rõ một bộ ngả xanh hoặc ngả vàng so với phần còn lại thì đó là hàng gom từ nhiều lô, sẽ lộ rõ khi lắp lên trần cùng một phòng.
Độ kín mối ghép vỏ
Lắc nhẹ bộ đèn, nghe tiếng lọc cọc bên trong nghĩa là driver không được bắt chặt và sẽ rung theo quạt trần hoặc theo xe chạy ngoài đường. Mép nối giữa chao và đế phải khít, hở là đường cho côn trùng và bụi chui vào, vài tháng sau nhìn thấy vệt đen bên trong chao.
Tem và mã trên vỏ
Mã trên tem phải khớp mã trên thùng và khớp mã trên hoá đơn. Ba chỗ này lệch nhau là dấu hiệu hàng gom hoặc hàng dựng lại, và khi cần bảo hành sẽ không đối chiếu được. Tem chính hãng còn phải có thông số quang thông, nhiệt độ màu và tháng sản xuất, thiếu một trong ba thì nên hỏi lại trước khi nhận.
Chọn nhiệt độ màu cho phòng cho thuê
Phòng trọ và căn hộ cho thuê nên chọn bản đổi màu ba chế độ thay vì cố định một tông. Người thuê mỗi lứa một thói quen, người thích trắng sáng để học bài, người thích vàng ấm để nghỉ ngơi. Bản đổi màu đắt hơn khoảng 30.000 tới 40.000 đồng mỗi bộ nhưng loại bỏ hẳn chuyện phải đổi đèn theo yêu cầu từng người thuê.
Với nhà ở của chính mình thì ngược lại, chọn cố định một tông cho từng khu là gọn hơn và rẻ hơn. Bản đổi màu có thêm mạch chuyển, tức thêm một điểm có thể hỏng, và trên thực tế phần lớn người dùng chọn một chế độ rồi giữ nguyên nhiều năm.
Mua đèn led ốp trần 22W tại Hoàng Phát Lighting
Đèn led ốp trần 22W được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, kho hàng phục vụ thợ điện, chủ nhà trọ và nhà thầu trên toàn quốc.
- 53 mã sẵn kho, gồm cả bản tròn, bản vuông, bản đổi màu và viền trang trí rời.
- CO/CQ theo lô và hoá đơn VAT xuất cùng đơn hàng.
- Bảo hành 2 tới 3 năm theo chính sách từng hãng, lỗi nhà sản xuất đổi mới.
- Giao trong ngày tại khu vực TP.HCM, giao toàn quốc qua đơn vị vận chuyển.
Xem các cỡ khác trong danh mục đèn led ốp trần. Đơn số lượng lớn liên hệ để nhận báo giá theo khối lượng.
Câu hỏi thường gặp về đèn led ốp trần 22W
Đèn ốp trần 22W đường kính bao nhiêu
Phổ biến 220 mm cho bản tròn và 220x220 mm cho bản vuông. Một số mã trang trí lớn hơn, tới 300 mm.
Một bộ 22W đủ sáng cho phòng 20 m² không
Đủ ở mức 100 lux cho phòng ngủ. Phòng khách cần 150 lux và bếp cần 300 lux thì phải dùng hai tới ba bộ.
Mã 21W và 22W khác nhau thế nào
Chênh một oát không tạo khác biệt thấy được. Điều quan trọng hơn là quang thông và đường kính đế, hai con số này mới quyết định việc lắp và độ sáng.
Viền trang trí có lắp được cho đèn hãng khác không
Thường là không. Đường kính và cách khoá viền khác nhau giữa các hãng, nên mua viền cùng hãng với bộ đèn.
Chủ nhà trọ lấy vài chục bộ có mức riêng không
Có. Đơn số lượng được tính mức riêng theo hãng. Gửi danh sách mã kèm số lượng để nhận báo giá trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































