- Đèn led ốp trần Hodiled
- Đèn led ốp trần Philips
- Đèn led ốp trần Rạng Đông
- Đèn led ốp trần Comet
- Đèn led ốp trần Duhal
- Đèn led ốp trần Paragon
- Đèn led ốp trần Panasonic
- Đèn led ốp trần Anfaco
- Đèn led ốp trần Ledvance - Osram
- Đèn led ốp trần MPE
- Đèn Led ốp trần Điện Quang
- Đèn led ốp trần Nanoco
- Đèn led ốp trần Kingled
- Đèn led ốp trần tròn
- Đèn led ốp trần vuông
- Đèn led ốp trần 18W
- Đèn led ốp trần 24W
- Đèn led ốp trần đổi màu
- Đèn led ốp trần cảm biến
- Đèn led ốp trần 6W
- Đèn led ốp trần 7W
- Đèn led ốp trần 9W
- Đèn led ốp trần 10W
- Đèn led ốp trần 12W
- Đèn led ốp trần 15W
- Đèn led ốp trần 16W
- Đèn led ốp trần 20W
- Đèn led ốp trần 22W
- Đèn led ốp trần 30W
- Đèn led ốp trần 32W
- Đèn led ốp trần 48W
- Đèn led ốp trần 3W
Đèn led ốp trần 30W
Đèn led ốp trần 30W và đèn led âm trần 30W có cùng đường kính 300 mm và cùng quang thông 2.400 tới 3.920 lm. Khác biệt duy nhất là một bên bắt hai vít lên trần, một bên phải khoét một lỗ 300 mm giữa hai thanh xương. Danh mục 32 mã của Nanoco, Duhal, Rạng Đông, Paragon, Kingled, Anfaco và MPE, giá từ 233.000 đồng, chính hãng tại Hoàng Phát Lighting kèm CO/CQ và hoá đơn VAT.
Ốp trần 30W hay âm trần 30W
| Tiêu chí | Ốp trần 30W | Âm trần 30W |
|---|---|---|
| Thi công | Khoan hai lỗ, bắt vít | Khoét lỗ 300 mm, kiểm xương trần |
| Điều kiện trần | Mọi loại trần chịu lực | Cần hốc sâu từ 130 mm |
| Mặt trần sau khi lắp | Đèn nhô ra 25 tới 60 mm | Phẳng, chỉ thấy mặt đèn |
| Giá khởi điểm | 233.000 đ | 194.000 đ |
| Tháo ra sau này | Hai lỗ vít nhỏ | Một lỗ 300 mm phải vá |
| Rủi ro rơi | Thấp, vít bắt cứng | Cần dây an toàn lên xương |
Với trần thạch cao mới làm và chủ nhà muốn mặt trần phẳng, âm trần là lựa chọn đúng. Với trần bê tông, trần đã hoàn thiện, nhà thuê hoặc nơi phía trên trần vướng dầm và ống gió, ốp trần là lựa chọn duy nhất khả thi.
Quang thông và các nhánh hàng
| Hãng | Mã tiêu biểu | Quang thông | CRI | Giá |
|---|---|---|---|---|
| Anfaco | AFC 556 | 3.920 lm | 90 | 1.368.000 đ |
| Duhal | DTQ1301 | 3.000 lm | 83 | 256.000 đ |
| Paragon | PSDLL230L30 | 3.000 lm | 80 | 2.202.000 đ |
| Nanoco | NRP3041R | 2.700 lm | 80 | 405.000 đ |
| Paragon | PSDPP225L30 | 2.700 lm | 80 | 706.000 đ |
| MPE | RCL-30/3C | 2.400 lm | 80 | 867.000 đ |
Hai mã Paragon cùng thương hiệu, chênh nhau ba lần giá mà quang thông chỉ chênh 300 lm. Nguyên nhân là PSDLL230L30 có vỏ nhôm đúc, tuổi thọ công bố 50.000 giờ và bảo hành 3 năm, còn PSDPP225L30 là bản phổ thông 25.000 giờ bảo hành 2 năm. Trong cùng một hãng cũng phải đọc kỹ dòng sản phẩm chứ không chỉ đọc công suất.
|
Ba mươi oát dùng cho phòng nào
| Không gian | Độ rọi cần | Diện tích | Số bộ 30W |
|---|---|---|---|
| Phòng khách | 150 lux | 28 m² | 2 bộ |
| Phòng ngủ lớn | 100 lux | 24 m² | 1 bộ |
| Cửa hàng | 300 lux | 28 m² | 5 bộ |
| Văn phòng | 400 lux | 24 m² | 5 bộ |
| Nhà kho trần 3 m | 150 lux | 42 m² | 3 bộ |
| Sảnh chung cư | 150 lux | 30 m² | 2 bộ |
Trần 2,7 tới 3 m thì đặt các bộ cách nhau 3,2 tới 4,5 m. Với đèn nhô ra 25 tới 60 mm, chú ý không đặt ngay trên lối đi có người cao hoặc ngay dưới quạt trần, vì cánh quạt và bộ đèn cùng nằm trong tầm mắt sẽ tạo hiệu ứng nhấp nháy khó chịu.
Giá đèn led ốp trần 30W từng hãng
| Hãng | Mức phổ biến | Khoảng giá | Số mã |
|---|---|---|---|
| Đèn led ốp trần Rạng Đông | 254.000 đ | 233.000 tới 307.000 đ | 6 |
| Đèn led ốp trần Nanoco | 440.000 đ | 405.000 tới 510.000 đ | 8 |
| Đèn led ốp trần Kingled | 729.000 đ | 717.000 tới 742.000 đ | 2 |
| Đèn led ốp trần Duhal | 770.000 đ | 256.000 tới 2.968.000 đ | 8 |
| Đèn led ốp trần MPE | 867.000 đ | 867.000 đ | 1 |
| Đèn led ốp trần Anfaco | 1.620.000 đ | 1.368.000 tới 1.872.000 đ | 2 |
| Đèn led ốp trần Paragon | 2.202.000 đ | 706.000 tới 3.354.000 đ | 5 |
Rạng Đông và Nanoco phủ phân khúc phổ thông dưới 510.000 đồng, đủ dùng cho nhà ở và cửa hàng. Nhóm trên một triệu đồng là hàng trang trí và hàng dự án. Chi tiết mã kèm đường kính nằm trong bảng giá bóng đèn Rạng Đông và bảng giá đèn Paragon.
Đổi ánh sáng theo giờ với bản ba chế độ
MPE RCL-30/3C giá 867.000 đồng là mã đổi màu trong nhóm, chuyển giữa 3000K, 4000K và 6500K bằng cách tắt bật công tắc trong vòng hai giây. Quang thông 2.400 lm, CRI 80, bảo hành 3 năm.
Cách dùng thực tế ở cửa hàng là 6500K vào buổi sáng và trưa cho không gian sáng rõ, hạ về 4000K buổi chiều và 3000K sau 19 giờ. Ba mức đó thay đổi hẳn cảm giác của khách bước vào, mà không phải đầu tư hệ điều khiển hay dimmer.
Điểm cần lưu ý là chế độ đang chọn được nhớ trong bộ đèn, nên khi mất điện rồi có lại, đèn quay về đúng chế độ trước đó chứ không tự nhảy sang chế độ khác. Tuy nhiên nếu một dãy nhiều bộ mà một bộ bị lệch chế độ do thao tác nhầm, phải tắt bật lại cả dãy cho đến khi đồng bộ, việc này mất vài phút.
Khi nào nên chọn dimmer thay vì đổi màu
Đổi màu thay đổi tông ánh sáng nhưng giữ nguyên độ sáng. Dimmer thay đổi độ sáng nhưng giữ nguyên tông. Nhà hàng và quán cà phê cần giảm cường độ về đêm thì chọn dimmer. Cửa hàng bán lẻ và văn phòng cần đổi tông theo giờ nhưng luôn phải đủ sáng thì chọn đổi màu. Có cả hai thì phải dùng bộ đèn cao cấp hơn kèm bộ điều khiển riêng, chi phí tăng đáng kể.
Bắt vít đúng cho bộ đèn 300 mm
Trần bê tông
Khoan mũi 6 mm, tắc kê nhựa, vít 4x35 mm, tối thiểu hai điểm và nên là ba điểm với bộ nặng trên 1 kg. Dò cốt thép trước khi khoan ở sàn mỏng dưới 100 mm. Bộ đèn 30W nặng 0,8 tới 1,5 kg, không phải tải lớn nhưng đường kính rộng làm tăng mô men lên từng điểm bắt.
Trần thạch cao
Bắt vào thanh xương chìm. Nếu vị trí đèn không trùng xương, dùng tắc kê bướm kim loại chứ không dùng tắc kê nhựa. Với bộ đường kính 300 mm, lực tì phân bố trên hai điểm cách nhau chỉ 130 tới 150 mm nên tập trung khá lớn vào một vùng nhỏ của tấm thạch cao.
Trần gỗ và trần nhựa
Vít gỗ bắt thẳng vào xà gồ hoặc vào tấm dày từ 15 mm. Trần nhựa mỏng dưới 5 mm cần lót ván ép phía trên làm nền chịu lực, vì nhựa giãn nở theo nhiệt và lỗ vít rộng dần theo mùa.
|
Mua đèn led ốp trần 30W tại Hoàng Phát Lighting
Đèn led ốp trần 30W được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, kho hàng phục vụ thợ điện, nhà thầu và chủ nhà trên toàn quốc.
- 32 mã sẵn kho, gồm đĩa tròn, đĩa vuông, thanh gắn vách và bản đổi màu ba chế độ.
- Có cả phân khúc phổ thông từ 233.000 đồng lẫn hàng dự án vỏ nhôm đúc.
- CO/CQ theo lô và hoá đơn VAT xuất cùng đơn hàng.
- Bảo hành 2 tới 3 năm theo chính sách từng hãng.
Xem các cỡ khác trong danh mục đèn led ốp trần, hoặc so với nhóm đèn led âm trần cùng công suất trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp về đèn led ốp trần 30W
Đèn ốp trần 30W đường kính bao nhiêu
Phổ biến 300 mm cho bản tròn và 300x300 mm cho bản vuông. Dòng thanh gắn vách dài 0,6 m, rộng khoảng 60 mm.
Nên chọn ốp trần hay âm trần ở cỡ 30W
Trần thạch cao mới làm và muốn mặt trần phẳng thì chọn âm trần. Trần bê tông, trần đã hoàn thiện hoặc nhà thuê thì chọn ốp trần.
Mã 28W dùng thay 30W được không
Được. Chênh hai oát không tạo khác biệt thấy được. Điều cần khớp là đường kính vỏ và khoảng cách hai lỗ vít.
Vì sao hai mã cùng hãng chênh giá ba lần
Do khác dòng sản phẩm. Bản vỏ nhôm đúc tuổi thọ 50.000 giờ bảo hành 3 năm đắt hơn hẳn bản phổ thông 25.000 giờ bảo hành 2 năm.
Công trình nhiều phòng có mức riêng không
Có. Đơn theo công trình tính mức riêng theo hãng và khối lượng. Gửi danh sách mã kèm số lượng để nhận báo giá trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































