- Đèn led ốp trần Hodiled
- Đèn led lon Hodiled
- Đèn led ốp trần Philips
- Đèn led ốp trần Rạng Đông
- Đèn led ốp trần Comet
- Đèn led ốp trần Duhal
- Đèn led ốp trần Paragon
- Đèn led ốp trần Panasonic
- Đèn led ốp trần Anfaco
- Đèn led ốp trần Ledvance - Osram
- Đèn led ốp trần MPE
- Đèn Led ốp trần Điện Quang
- Đèn led ốp trần Nanoco
- Đèn led ốp trần Kingled
- Đèn led ốp trần tròn
- Đèn led ốp trần vuông
- Đèn led ốp trần 18W
- Đèn led ốp trần 24W
- Đèn led ốp trần đổi màu
- Đèn led ốp trần cảm biến
- Đèn led ốp trần 6W
- Đèn led ốp trần 7W
- Đèn led ốp trần 9W
- Đèn led ốp trần 10W
- Đèn led ốp trần 12W
- Đèn led ốp trần 15W
- Đèn led ốp trần 16W
- Đèn led ốp trần 20W
- Đèn led ốp trần 22W
- Đèn led ốp trần 30W
- Đèn led ốp trần 32W
- Đèn led ốp trần 48W
- Đèn led ốp trần 3W
Đèn LED ốp trần vuông chính hãng, 288 mã đủ cỡ mặt
Bản vuông và bản tròn cùng công suất của cùng một hãng thường chênh giá 5 tới 15 phần trăm, và bản vuông là bản đắt hơn. Lý do nằm ở khuôn đúc và tấm tán sáng: góc vuông khó làm đều sáng hơn mặt tròn. Kho có 288 mã ốp trần vuông từ 6W tới 72W. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng MPE, Anfaco, Nanoco, Duhal, Rạng Đông, Paragon, đủ CO CQ và hoá đơn VAT.
Hai trăm tám mươi tám mã và phân bố công suất
Đèn LED ốp trần vuông là đèn gắn nổi trên mặt trần với mặt phát sáng hình vuông hoặc chữ nhật, dày 25 tới 50 milimet, chạy trực tiếp 220V. Kho trải từ 6W tới 72W, quang thông 600 tới 7.200 lm, kích thước mặt từ 110x110 tới 600x600 milimet.
| Mức công suất | Số mã | Cỡ mặt thông dụng | Dùng ở đâu |
|---|---|---|---|
| 6W tới 10W | 29 | 110x110 tới 145x145 | Tủ âm, nhà vệ sinh nhỏ, hốc trần |
| 12W | 56 | 170x170 | Phòng 8 tới 12 mét vuông |
| 15W tới 16W | 24 | 190x190 tới 225x225 | Phòng 12 tới 15 mét vuông |
| 18W | 59 | 225x225 | Phòng 15 tới 18 mét vuông |
| 22W tới 24W | 67 | 300x300 | Phòng khách nhỏ, bếp |
| 30W tới 48W | 35 | 300x300 tới 400x400 | Phòng khách lớn, mặt bằng thương mại |
MPE dẫn đầu với 81 mã, sau đó Anfaco 58 mã, Nanoco 39 mã và Duhal 34 mã. Giá trải từ 67.000đ tới 2.970.800đ. Hai mức bán chạy nhất là 24W với 67 mã và 18W với 59 mã, cao hơn tỷ trọng của hai mức này trong nhóm bản tròn.
Vì sao bản vuông đắt hơn bản tròn
Ba nguyên nhân cộng lại. Thứ nhất là khuôn đúc: vỏ nhôm hoặc nhựa hình vuông có bốn góc, cần khuôn nhiều chi tiết hơn so với vỏ tròn đúc một lần. Thứ hai là tấm tán sáng: bốn góc vuông là bốn điểm dễ tối, hãng phải bố trí thêm chip ở góc hoặc dùng tấm tán dày hơn.
Thứ ba là sản lượng. Bản tròn bán chạy hơn ở thị trường dân dụng nên chạy sản lượng lớn hơn, giá thành đơn vị thấp hơn. Bản vuông thiên về công trình và văn phòng, sản lượng nhỏ hơn.
Khi nào khoản chênh đó đáng trả
Trần có hệ đường nét vuông, trần giật cấp ô vuông, hoặc nhà theo phong cách tối giản hiện đại thì bản vuông giữ được nhịp hình học của trần. Đặt một đèn tròn giữa một ô trần vuông làm mất cả trục thiết kế, và đó là thứ chủ nhà nhìn thấy mỗi ngày.
Ngược lại, trần phẳng trơn không có đường nét thì bản tròn rẻ hơn và không mất gì về thẩm mỹ. Hành lang, nhà vệ sinh, nhà xe không cần bản vuông.
|
Vỏ nhôm và vỏ nhựa, chênh lệch thấy được sau hai năm
Trong nhóm ốp trần vuông, các mã dưới 120.000đ ở mức 18W hầu hết dùng vỏ nhựa PC toàn phần. Mã từ 200.000đ trở lên thường có vành nhôm hoặc đế nhôm gắn tấm tán nhựa. Vỏ nhựa dẫn nhiệt kém hơn nhôm nhiều lần, chip chạy nóng hơn 10 tới 20 độ ở cùng công suất.
Biểu hiện sau hai tới ba năm là tấm tán sáng ngả vàng và quang thông tụt nhanh hơn công bố. Với nhà vệ sinh hay hành lang bật vài giờ mỗi ngày thì vỏ nhựa dùng được. Với phòng khách và cửa hàng bật 8 tới 12 giờ liên tục thì đế nhôm đáng thêm tiền.
Cách nhận biết nhanh ngoài tem: cầm bóng lên, mã có đế nhôm nặng hơn rõ ràng ở cùng cỡ mặt, và mặt sau có gân tản nhiệt chứ không phẳng trơn.
Đọc cỡ mặt đèn từ tên mã hàng
Phần lớn hãng nhúng cỡ mặt vào tên mã, và đọc được con số này giúp chọn đúng cỡ mà không cần mở datasheet. Ba quy ước hay gặp trong kho.
| Kiểu tên mã | Ví dụ | Cách đọc |
|---|---|---|
| Số sau gạch nối là cạnh mặt | HO-OVT18-225 | 18W, mặt 225x225 mm |
| Chữ V là vuông, số là công suất | SLKV18 | Vuông, 18W, cỡ tra theo datasheet |
| Số đầu là công suất, chữ S là square | NPL186SS | 18W, vuông, có cảm biến |
Quy ước không thống nhất giữa các hãng nên đừng suy từ hãng này sang hãng khác. Khi thay đèn cho trần đã hoàn thiện, cách chắc nhất là đo cạnh mặt đèn cũ bằng thước rồi gửi con số đó cho đội kỹ thuật.
Đèn ốp trần vuông và đèn panel vuông là hai thứ khác nhau
Nhiều khách gọi lẫn hai nhóm này. Đèn ốp trần vuông gắn nổi trên mặt trần, dày 25 tới 50 milimet, cấp nguồn 220V trực tiếp vào thân. Đèn panel vuông lắp âm vào khung trần thả cỡ 600x600, dày 8 tới 12 milimet, thường có driver rời treo trên trần.
| Tiêu chí | Ốp trần vuông | Panel vuông 600x600 |
|---|---|---|
| Cách lắp | Gắn nổi trên mặt trần | Đặt lọt vào khung trần thả |
| Độ dày | 25 tới 50 mm | 8 tới 12 mm |
| Driver | Nằm trong thân đèn | Thường là hộp rời |
| Công trình điển hình | Nhà ở, cửa hàng, trần bê tông | Văn phòng, bệnh viện, trần thả xương nổi |
Chọn sai nhóm là sự cố thực tế hay gặp: mua panel 600x600 cho nhà có trần bê tông thì không có khung để đặt, phải đóng khung phụ vừa xấu vừa tốn. Ngược lại đặt đèn ốp trần lên trần thả xương nổi thì phải khoan qua tấm khoáng, tấm dễ vỡ.
Tính số bóng theo mặt bằng vuông vắn
Phòng hình vuông chia đèn dễ hơn phòng dài. Nguyên tắc là chia mặt bằng thành các ô đều nhau rồi đặt một đèn giữa mỗi ô, với cạnh ô bằng khoảng 1,2 tới 1,5 lần chiều cao từ mặt sàn tới trần.
| Mặt bằng | Trần cao | Chia ô | Phương án đèn |
|---|---|---|---|
| 4x4 mét | 2,8 mét | 1 ô | 1 bóng 24W giữa phòng |
| 5x5 mét | 2,8 mét | 4 ô 2,5x2,5 mét | 4 bóng 12W |
| 6x6 mét | 3,2 mét | 4 ô 3x3 mét | 4 bóng 18W |
| 8x8 mét | 3,6 mét | 9 ô 2,7x2,7 mét | 9 bóng 18W hoặc 4 bóng 48W |
Mặt bằng cửa hàng và showroom nên tính theo độ rọi 300 tới 500 lux, tức gấp hai tới ba lần nhà ở. Cùng mặt bằng 6x6 mét, nhà ở cần 72W còn cửa hàng cần 150 tới 200W.
Khoảng cách tới tường bằng nửa cạnh ô
Đèn ngoài cùng nên cách tường bằng khoảng một nửa cạnh ô đã chia. Đặt sát tường quá thì tường sáng gắt và giữa phòng tối, đặt xa tường quá thì góc phòng tối và tường trông xám. Đây là lỗi bố trí phổ biến nhất khi thợ tự chia đèn ngoài công trình mà không theo bản vẽ.
Khoảng giá và chính sách tại Hoàng Phát Lighting
Đèn ốp trần vuông có giá từ 67.000đ tới 2.970.800đ đã gồm VAT tuỳ hãng, công suất và cỡ mặt. Giá trong bài là giá bán lẻ tại thời điểm đăng và thay đổi theo bảng giá hãng. Công trình từ 50 bộ báo lại để đội kinh doanh tính mức riêng.
Đội kỹ thuật chia được sơ đồ đèn cho từng mặt bằng khi khách gửi kích thước phòng kèm chiều cao trần, tránh tình trạng mua đủ số bóng nhưng bố trí sai thành phòng có vùng tối. Hàng xuất kèm hoá đơn VAT và CO CQ khi hồ sơ nghiệm thu yêu cầu.
Các phân loại khác của cùng nhóm: đèn ốp trần tròn rẻ hơn cho trần phẳng trơn, đèn ốp trần đổi màu và đèn ốp trần cảm biến.
Câu hỏi khách thường đặt trước khi mua
Bản vuông và bản tròn cùng 18W thì sáng bằng nhau không?
Bằng nhau về quang thông nếu cùng hãng cùng dòng. Khác ở hình mặt phát sáng và giá, bản vuông đắt hơn 5 tới 15 phần trăm.
Đèn ốp trần vuông 300x300 lắp được vào trần thả 600x600 không?
Lắp được nhưng phải khoan qua tấm khoáng và bắt vào thanh xương. Trần thả nên dùng panel 600x600 đặt lọt khung, gọn và không phá tấm.
Cửa hàng 6x6 mét cần bao nhiêu watt?
Khoảng 150 tới 200W cho độ rọi 300 tới 500 lux, tức 4 bóng 48W hoặc 8 bóng 24W. Nhà ở cùng diện tích chỉ cần 72W.
Cỡ mặt đèn đọc ở đâu trong tên mã?
Thường là số sau gạch nối, ví dụ HO-OVT18-225 là 18W mặt 225x225 mm. Quy ước khác nhau theo hãng nên khi thay đèn cũ hãy đo cạnh mặt bằng thước.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































