- Đèn led ốp trần Hodiled
- Đèn led ốp trần Philips
- Đèn led ốp trần Rạng Đông
- Đèn led ốp trần Comet
- Đèn led ốp trần Duhal
- Đèn led ốp trần Paragon
- Đèn led ốp trần Panasonic
- Đèn led ốp trần Anfaco
- Đèn led ốp trần Ledvance - Osram
- Đèn led ốp trần MPE
- Đèn Led ốp trần Điện Quang
- Đèn led ốp trần Nanoco
- Đèn led ốp trần Kingled
- Đèn led ốp trần tròn
- Đèn led ốp trần vuông
- Đèn led ốp trần 18W
- Đèn led ốp trần 24W
- Đèn led ốp trần đổi màu
- Đèn led ốp trần cảm biến
- Đèn led ốp trần 6W
- Đèn led ốp trần 7W
- Đèn led ốp trần 9W
- Đèn led ốp trần 10W
- Đèn led ốp trần 12W
- Đèn led ốp trần 15W
- Đèn led ốp trần 16W
- Đèn led ốp trần 20W
- Đèn led ốp trần 22W
- Đèn led ốp trần 30W
- Đèn led ốp trần 32W
- Đèn led ốp trần 48W
- Đèn led ốp trần 3W
Đèn led ốp trần 9W
Tính theo số tiền bỏ ra cho mỗi lumen, đèn led ốp trần 9W là cỡ rẻ nhất trong toàn bộ nhóm ốp trần. Mã Duhal SDGB509 giá 99.000 đồng cho 950 lm, tức khoảng 104 đồng mỗi lumen, trong khi cỡ 7W bắt đầu từ 311.000 đồng cho 910 lm. Danh mục 38 mã của Anfaco, Duhal, Hodiled, Kingled, Panasonic, Philips và Rạng Đông, phân phối chính hãng tại Hoàng Phát Lighting kèm CO/CQ và hoá đơn VAT.
Quang thông và tiền mỗi lumen
Bộ ốp trần 9W phát 720 tới 1.260 lm, hiệu suất 80 tới 140 lm/W. Bảng dưới xếp theo số tiền cho mỗi lumen, chỉ số dùng để so ngang giữa các hãng khi mục tiêu là đủ sáng với chi phí thấp nhất.
| Hãng | Mã tiêu biểu | Quang thông | Giá | Đồng mỗi lumen |
|---|---|---|---|---|
| Duhal | SDGB509 | 950 lm | 99.000 đ | 104 đ |
| Hodiled | HO-OTT09-120 | 1.170 lm | 189.000 đ | 162 đ |
| Anfaco | AFC 646 T | 1.260 lm | 415.000 đ | 329 đ |
| Philips | DL212 EC RD 100 | 800 lm | 289.000 đ | 361 đ |
| Panasonic | NNV50118WE1V | 720 lm | 268.000 đ | 372 đ |
Con số này không nói lên toàn bộ. Duhal rẻ nhất về lumen nhưng bảo hành 2 năm và vỏ nhựa. Anfaco đắt gấp ba nhưng đạt CRI 90, bảo hành 3 năm và vỏ trang trí. Chỉ số đồng mỗi lumen dùng đúng khi so các mã cùng nhánh hàng với nhau.
|
Chín oát đủ cho chỗ nào
Bộ 9W loại 950 lm thay được bóng compact 18W hoặc bóng sợi đốt 75W. Đây là cỡ dùng nhiều nhất cho nhà ở diện tích vừa và nhà cho thuê.
| Không gian | Độ rọi cần | Diện tích | Số bộ 9W |
|---|---|---|---|
| Phòng ngủ | 100 lux | 14 m² | 2 bộ |
| Phòng trọ | 100 lux | 16 m² | 2 bộ |
| Nhà vệ sinh | 200 lux | 5 m² | 1 bộ |
| Hành lang | 100 lux | dài 10 m | 4 bộ |
| Bếp nhỏ | 300 lux | 9 m² | 4 bộ |
| Cầu thang | 150 lux | mỗi chiếu nghỉ | 1 bộ |
Bản dimmer trong nhóm 9W
Hodiled HO-OTT09-120/DIM giá 292.000 đồng là mã chỉnh sáng của cỡ này, quang thông 1.170 lm, CRI 85. Chênh 103.000 đồng so với bản thường. Với phòng ngủ, khả năng hạ sáng xuống 20 tới 30 phần trăm về đêm là thứ dùng hằng ngày, khác hẳn những tính năng chỉ thử một lần rồi quên. Cần dùng kèm dimmer tương thích, không dùng dimmer cắt pha của bóng sợi đốt.
Bản đổi màu ba chế độ
Panasonic NNV50130WE1V giá 374.000 đồng và Kingled Agate OBK-8SS-D95-DM-D giá 324.000 đồng là hai mã đổi màu trong nhóm. Chuyển giữa 3000K, 4000K và 6500K bằng cách tắt bật công tắc trong vòng hai giây. Phù hợp với phòng đa năng vừa ngủ vừa làm việc, và với nhà cho thuê nơi mỗi người thuê một sở thích.
Giá đèn led ốp trần 9W từng hãng
| Hãng | Mức phổ biến | Khoảng giá | Số mã |
|---|---|---|---|
| Đèn led ốp trần Rạng Đông | 103.000 đ | 103.000 đ | 1 |
| Đèn led ốp trần Hodiled | 240.000 đ | 189.000 tới 292.000 đ | 4 |
| Đèn led ốp trần Panasonic | 268.000 đ | 268.000 tới 374.000 đ | 4 |
| Đèn led ốp trần Philips | 289.000 đ | 289.000 đ | 2 |
| Đèn led ốp trần Kingled | 312.000 đ | 300.000 tới 324.000 đ | 4 |
| Đèn led ốp trần Duhal | 414.000 đ | 91.300 tới 768.000 đ | 10 |
| Đèn led ốp trần Anfaco | 489.000 đ | 351.000 tới 680.000 đ | 13 |
Duhal có dải giá rộng nhất vì gồm cả panel gắn nổi từ 91.300 đồng lẫn đèn lon vỏ nhôm. Anfaco tập trung vào nhánh trang trí nên giá nền cao hơn. Chi tiết mã và đường kính đế nằm trong bảng giá đèn led Duhal và bảng giá thiết bị điện Panasonic.
|
Tính chi phí thực trong năm năm
Giá mua chỉ là một phần. Với đèn bật nhiều giờ mỗi ngày, tiền điện và số lần phải thay mới là phần lớn hơn.
Lấy một hành lang chung cư lắp 4 bộ 9W, bật 12 tiếng mỗi ngày. Công suất 36W, tiêu thụ 0,43 kWh mỗi ngày, tức 158 kWh mỗi năm, khoảng 375.000 đồng theo giá điện sinh hoạt bậc 3. Trong năm năm, tiền điện là 1,87 triệu đồng.
Bộ đèn công bố 30.000 giờ chạy ở nhịp đó được khoảng 6,8 năm lý thuyết, thực tế khoảng 5 năm do nhiệt độ môi trường cao hơn điều kiện đo. Bộ công bố 15.000 giờ chỉ được 2,5 năm, tức phải thay một lần trong kỳ. Chênh giá mua 100.000 đồng mỗi bộ giữa hai loại là 400.000 đồng cho bốn bộ, thấp hơn chi phí một lần thay cả tiền đèn lẫn tiền công.
Khi nào nên chọn hàng rẻ nhất
Có hai trường hợp mua mã rẻ là đúng. Một là chỗ bật ít, như nhà kho, gác xép, phòng ít dùng, nơi bộ đèn hai mươi nghìn giờ vẫn đủ dùng hai chục năm. Hai là công trình bàn giao rồi chuyển chủ, nơi người mua không phải người vận hành lâu dài, miễn hàng đủ chứng từ và còn bảo hành.
Ngược lại, chỗ bật liên tục như hành lang, sảnh, biển hiệu và nhà xưởng thì chọn theo tuổi thọ và bảo hành, không chọn theo giá mua. Một lần leo thang thay đèn ở hành lang chung cư tốn nhiều hơn phần chênh giá của cả bốn bộ.
Ba lỗi lắp đặt hay gặp ở cỡ 9W
Lỗi thứ nhất là đặt đèn quá sát tường. Bộ đèn cách tường dưới 60 cm tạo vệt sáng gắt trên mặt tường và để lại vùng tối ở giữa phòng. Khoảng cách hợp lý từ tâm đèn tới tường là một nửa khoảng cách giữa hai bộ, thường là 0,9 tới 1,2 m.
Lỗi thứ hai là đi chung mạch với ổ cắm điều hoà hoặc bình nóng lạnh. Dòng khởi động của các thiết bị đó gây sụt áp tức thời, driver đèn nhận cú sốc lặp đi lặp lại và hỏng sớm. Tuyến chiếu sáng nên đi riêng aptomat.
Lỗi thứ ba là bọc kín mặt lưng bằng bông thuỷ tinh khi làm cách nhiệt trần. Đèn ốp trần thoát nhiệt qua mặt lưng áp vào trần, bịt kín là tự cắt một nửa tuổi thọ. Khi làm cách nhiệt, chừa một khoảng trống đường kính lớn hơn đế đèn ít nhất 100 mm.
Mua đèn led ốp trần 9W tại Hoàng Phát Lighting
Đèn led ốp trần 9W được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, kho hàng phục vụ thợ điện, chủ nhà trọ và nhà thầu trên toàn quốc.
- 38 mã sẵn kho, gồm panel gắn nổi, đèn đĩa, đèn lon, bản đổi màu và bản dimmer.
- Dải giá từ 91.300 đồng tới 768.000 đồng, chọn được theo ngân sách công trình.
- CO/CQ theo lô và hoá đơn VAT xuất cùng đơn hàng.
- Bảo hành 2 tới 3 năm theo chính sách từng hãng.
Xem các cỡ khác trong danh mục đèn led ốp trần. Đơn số lượng lớn liên hệ để nhận báo giá theo khối lượng.
Câu hỏi thường gặp về đèn led ốp trần 9W
Đèn 9W thay được bóng compact bao nhiêu W
Thay được compact 18W hoặc bóng sợi đốt 75W. Compact 18W phát khoảng 900 lm, tương đương bộ led 9W loại 800 tới 950 lm.
Mã 8W và 9W có khác nhau nhiều không
Chênh một oát cho khoảng 100 lm, mắt thường không phân biệt được. Chọn theo quang thông và đường kính đế thay vì theo con số công suất.
Đèn 9W đường kính bao nhiêu
Phổ biến 120 tới 150 mm cho bản đĩa, 95 tới 100 mm cho bản lon. Đế che được hộp điện âm tường vuông 80x80 mm.
Có bản chống ẩm cho nhà tắm không
Có ở một số hãng, chọn mã ghi IP44 trở lên. Vùng trực tiếp trên vòi sen theo IEC 60364-7-701 cần tối thiểu IP45.
Mua vài chục bộ có mức riêng không
Có. Đơn theo công trình và đại lý tính mức riêng theo hãng và khối lượng. Gửi danh sách mã kèm số lượng để nhận báo giá trong ngày làm việc.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































