- Đèn led ốp trần Hodiled
- Đèn led lon Hodiled
- Đèn led ốp trần Philips
- Đèn led ốp trần Rạng Đông
- Đèn led ốp trần Comet
- Đèn led ốp trần Duhal
- Đèn led ốp trần Paragon
- Đèn led ốp trần Panasonic
- Đèn led ốp trần Anfaco
- Đèn led ốp trần Ledvance - Osram
- Đèn led ốp trần MPE
- Đèn Led ốp trần Điện Quang
- Đèn led ốp trần Nanoco
- Đèn led ốp trần Kingled
- Đèn led ốp trần tròn
- Đèn led ốp trần vuông
- Đèn led ốp trần 18W
- Đèn led ốp trần 24W
- Đèn led ốp trần đổi màu
- Đèn led ốp trần cảm biến
- Đèn led ốp trần 6W
- Đèn led ốp trần 7W
- Đèn led ốp trần 9W
- Đèn led ốp trần 10W
- Đèn led ốp trần 12W
- Đèn led ốp trần 15W
- Đèn led ốp trần 16W
- Đèn led ốp trần 20W
- Đèn led ốp trần 22W
- Đèn led ốp trần 30W
- Đèn led ốp trần 32W
- Đèn led ốp trần 48W
- Đèn led ốp trần 3W
Đèn LED ốp trần tròn chính hãng, 468 mã đủ công suất
Kho đang có 468 mã đèn ốp trần tròn, và 246 mã trong số đó dồn vào đúng ba mức công suất 12W, 18W và 24W. Ba mức này chiếm 53 phần trăm toàn nhóm vì chúng khớp với ba diện tích phòng phổ biến nhất của nhà ở Việt Nam. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng Anfaco, MPE, Nanoco, Duhal, Rạng Đông, Panasonic, Paragon, đủ CO CQ và hoá đơn VAT.
Bốn trăm sáu mươi tám mã và cách chúng phân bố
Đèn LED ốp trần tròn là đèn gắn trực tiếp lên mặt trần bê tông hoặc trần thạch cao, không cần khoét lỗ, dày 25 tới 50 milimet. Công suất trong kho trải từ 3W tới 48W, quang thông tương ứng 300 tới 4.800 lm, chạy trực tiếp 220V.
| Mức công suất | Số mã | Quang thông | Diện tích phòng phù hợp |
|---|---|---|---|
| 6W tới 9W | 64 | 600 tới 900 lm | Nhà vệ sinh, tủ âm, hành lang hẹp |
| 12W | 108 | 1.200 lm | Phòng 8 tới 12 mét vuông |
| 15W tới 16W | 43 | 1.500 tới 1.600 lm | Phòng 12 tới 15 mét vuông |
| 18W | 80 | 1.800 lm | Phòng 15 tới 18 mét vuông |
| 22W tới 24W | 86 | 2.200 tới 2.400 lm | Phòng khách nhỏ, phòng 18 tới 24 mét vuông |
| 30W trở lên | 49 | 3.000 lm trở lên | Phòng khách lớn, sảnh, mặt bằng thương mại |
Mức 12W đứng đầu với 108 mã, sau đó là 18W với 80 mã và 24W với 58 mã. Hãng góp nhiều mã nhất là Anfaco 111 mã, tiếp theo MPE 88 mã, Nanoco 76 mã và Duhal 67 mã. Giá trải từ 52.260đ tới 2.148.300đ tuỳ hãng và cấu hình.
Ốp trần tròn khác đèn âm trần ở đâu
Đèn ốp trần bắt vít hoặc dán nở lên mặt trần, phần thân nhô xuống dưới trần 25 tới 50 milimet. Đèn âm trần phải khoét lỗ và thân đèn nằm ẩn trong hốc trần. Khác biệt này quyết định hầu hết các tình huống chọn mua.
| Tiêu chí | Ốp trần tròn | Âm trần |
|---|---|---|
| Yêu cầu trần | Trần bê tông hoặc thạch cao đều được | Cần hốc trần sâu tối thiểu 60 mm |
| Thi công | Khoan 2 lỗ nở, bắt vít | Khoét lỗ tròn đúng đường kính |
| Thay thế sau này | Tháo vít, gắn mã mới cỡ khác được | Phải đúng đường kính lỗ khoét cũ |
| Tản nhiệt | Thoát nhiệt ra không khí phòng | Nhiệt tích trong hốc trần |
Nhà cải tạo, căn hộ có trần bê tông lộ và công trình không làm trần thạch cao gần như chỉ có lựa chọn ốp trần. Đó là lý do nhóm này có số mã lớn nhất trong toàn bộ danh mục chiếu sáng trong nhà.
Lợi thế tản nhiệt ít ai để ý
Đèn ốp trần phơi toàn bộ mặt sau ra không khí phòng, trong khi đèn âm trần nằm trong hốc kín hoặc hốc có bông khoáng cách nhiệt. Chip LED chạy mát hơn 8 tới 15 độ ở cùng công suất, và mỗi 10 độ giảm được thì tuổi thọ chip kéo dài đáng kể. Đó là lý do cùng một hãng thường công bố tuổi thọ dòng ốp trần cao hơn dòng âm trần.
|
Tính công suất theo diện tích phòng
Công thức thực dụng cho nhà ở là 10 tới 15 W trên mỗi 10 mét vuông với đèn LED hiệu suất 100 lm/W, tương đương độ rọi 100 tới 150 lux cho phòng sinh hoạt chung. Phòng đọc sách và bếp cần 200 tới 300 lux nên nhân thêm 1,5 tới 2 lần.
| Không gian | Diện tích | Phương án đèn | Tổng công suất |
|---|---|---|---|
| Nhà vệ sinh | 4 mét vuông | 1 bóng 12W | 12W |
| Phòng ngủ | 15 mét vuông | 1 bóng 18W hoặc 2 bóng 12W | 18 tới 24W |
| Bếp và bàn ăn | 18 mét vuông | 2 bóng 18W | 36W |
| Phòng khách | 25 mét vuông | 1 bóng 36W hoặc 3 bóng 18W | 36 tới 54W |
| Hành lang dài 8 mét | 10 mét vuông | 3 bóng 9W cách 2,5 mét | 27W |
Một bóng lớn hay nhiều bóng nhỏ
Một bóng 36W ở giữa phòng khách 25 mét vuông cho tổng lumen đủ nhưng bốn góc phòng tối rõ và có bóng đổ gắt dưới đồ nội thất. Ba bóng 18W đặt theo tam giác cho ánh sáng đều hơn, tổng công suất cao hơn 50 phần trăm nhưng cảm giác sáng tốt hơn nhiều. Phòng vuông vắn dưới 15 mét vuông thì một bóng ở giữa là đủ.
Trần cao trên 3,2 mét cần cộng thêm
Độ rọi giảm theo bình phương khoảng cách. Trần 2,8 mét và trần 3,6 mét chênh nhau 65 phần trăm độ rọi ở mặt sàn với cùng bộ đèn. Nhà có trần cao nên cộng thêm 30 tới 40 phần trăm công suất, hoặc chuyển sang đèn có góc chiếu hẹp hơn để gom ánh sáng xuống dưới.
Ba thông số phân biệt hàng tốt và hàng dựng
Cùng ghi 18W trên tem, hai bóng có thể chênh nhau rất xa về thứ mà người dùng cảm nhận được. Ba con số cần đọc trước khi chốt mã.
Thứ nhất là hiệu suất lm/W. Bóng 18W tốt cho 1.800 lm, tức 100 lm/W. Bóng dựng cùng ghi 18W nhưng chỉ cho 1.200 lm, tức 67 lm/W, vì thực tế chỉ tiêu thụ 13 tới 14W. Chia quang thông cho công suất là cách kiểm nhanh nhất, dưới 80 lm/W thì cân nhắc lại.
Thứ hai là chỉ số hoàn màu CRI. Mức CRI 80 đủ cho hành lang và nhà vệ sinh. Phòng khách, bếp và chỗ soi gương nên chọn CRI từ 90 trở lên, ánh sáng trả đúng màu da và màu thực phẩm. Chênh lệch này nhìn thấy ngay bằng mắt thường khi đặt hai bóng cạnh nhau.
Thứ ba là hệ số công suất PF. Bóng có PF trên 0,9 dùng driver cách ly có tụ lọc, ít gây nhiễu và ít nhấp nháy. Bóng PF dưới 0,6 dùng mạch tụ hạ áp đơn giản, chạy được nhưng nhấp nháy ở tần số thấp, mỏi mắt khi đọc sách lâu.
|
Nhiệt độ màu chọn theo phòng
Ba mức phổ thông là 3000K vàng ấm, 4000K trung tính và 6500K trắng. Phòng ngủ dùng 3000K để dễ ngủ, bếp và phòng làm việc dùng 4000K vì trả màu tốt mà không gây buồn ngủ, nhà vệ sinh và nhà xe dùng 6500K cho cảm giác sạch sáng.
Nhiều mã trong kho có bản ba màu đổi được bằng công tắc, tiện cho người chưa quyết được tông nào. Đánh đổi là mỗi tông chỉ dùng một phần số chip, nên quang thông ở tông vàng thường thấp hơn tông trắng 10 tới 20 phần trăm.
Một nguyên tắc nên giữ: không trộn hai nhiệt độ màu trong cùng một phòng hoặc cùng một trục hành lang. Mắt nhận ra chênh tông ngay khi hai bóng nằm trong cùng tầm nhìn.
Khoảng giá và chính sách tại Hoàng Phát Lighting
Đèn ốp trần tròn có giá từ 52.260đ tới 2.148.300đ đã gồm VAT, tuỳ hãng, công suất và cấu hình. Giá trong bài là giá bán lẻ tại thời điểm đăng và thay đổi theo bảng giá hãng. Công trình từ 50 bộ báo lại để đội kinh doanh tính mức riêng theo khối lượng.
Kho giữ sẵn cả mười một hãng trong nhóm nên nhà thầu điện lấy đủ số lượng trong ngày, không phải chia đơn nhiều nơi. Hàng xuất kèm hoá đơn VAT và CO CQ khi hồ sơ nghiệm thu yêu cầu. Bóng lỗi trong thời gian bảo hành hãng được đổi mới.
Các phân loại khác của cùng nhóm: đèn ốp trần vuông cho trần có đường nét vuông, đèn ốp trần đổi màu và đèn ốp trần cảm biến cho hành lang và nhà vệ sinh.
Câu hỏi khách thường đặt trước khi mua
Phòng ngủ 15 mét vuông nên dùng bóng bao nhiêu watt?
Một bóng 18W cho 1.800 lm là đủ cho phòng ngủ. Muốn sáng hơn để đọc sách thì thêm một đèn bàn thay vì nâng lên 24W, vì đèn trần quá sáng làm phòng ngủ khó thư giãn.
Đèn ốp trần gắn được lên trần thạch cao không?
Được, dùng nở nhựa chuyên cho thạch cao hoặc bắt vào thanh xương. Bóng trên 30W nặng hơn 1 kilogam nên bắt vào xương, không bắt vào tấm thạch cao trơn.
Làm sao biết bóng ghi 18W có đúng 18W không?
Chia quang thông cho công suất. Bóng thật cho khoảng 100 lm/W, tức 18W phải đạt gần 1.800 lm. Nếu tem ghi 18W mà chỉ 1.200 lm thì công suất thực chỉ khoảng 13W.
Đèn ốp trần có dùng được ở nhà vệ sinh không?
Được nếu cấp bảo vệ từ IP44 trở lên cho vùng ẩm. Vị trí ngay trên vòi sen cần IP65. Bóng IP20 thông thường chỉ đặt ở vùng khô cách khu vực tắm.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting






































